Image029

[SGK Scan] ✅ Bài 5. Điện thế Hiệu điện thế – Sách Giáo Khoa – Học Online Cùng https://noithatthachcaovn.com

Học tập

5. điện thế hiệu điện thế5. điện thế hiệu điện thế5. điện thế hiệu điện thế

5. điện thế hiệu điện thế
Bài 5. điện thế hiệu điện thế –
thế năng vvm của điện tích q trong điện trường đặc trưng cho năng lực sinh công của lực điện công dụng lên điện tích q. thế năng wm vừa phụ thuộc vào điện trường tại điểm m, vừa phụ thuộc vào q. có đại lượng nào đặc trưng riêng cho năng lực sinh công của điện trường, không phụ thuộc vào vào điện tích q ? khái niệm điện thế trong công thức tính thế năng của một điện tích q tại mộtđiểm m trong điện trường wm = am. = vm4 thì thông số vmkhông nhờ vào q, mà chỉ nhờ vào điện trường tại m. nó đặctrưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điệntích q. ta gọi nó là điện thế tại m. w a. v – m – ‘ me m και η 2. định nghĩa điện the tại một điểm / m g die } ng là đại lượng đặc trưng ls … has lar as a ܝ ܂ j. 1 ے ۔ بر + + ۔ راویر : – 11 = = = = = = = = = 1 + ܘܝ ܂ forts … … ས ་ ཁག ་ ཁག ་ một điện tích q. nó được xác lập bằng thương số của công của lực điện tính năng lên q khi g vận động và di chuyển từm ra vô cực và độ lớn của q. سamv = 4. ( 5.1 ) 3. đơn vị chức năng điện thế đơn vị chức năng điện thế là vôn ( kí hiệu là v ). trong công thức ( 5.1 ), nếu q = 1, c : am – = l j thì vm = 1 v. 4. đặc thù của điện thế điện thế là đại lượng đại số. trong công thức ( 5.1 ), vì q > 0 nên : nếu am. > 0 thì vm > 0 : nếu am. < 0 thì vm < 0. điện thế của đất và của một điểm ở vô cực thường được chọn làm mốc ( bằng 0 ). ii - hiêu điên thê1. hiệu điện thế ' ' ' giữa hai điểm m và n là hiệu giữa điện thế vm và vn ( hình 5.1 ) : umn = vm - vn ( 5.2 ) 2. định nghĩa từ công thức ( 5.2 ) ta suy ra : am. 4 nܗ amم - an. d 4.umn = mặt khác, ta hoàn toàn có thể viết : am. famn + an. hiệu quả, ta thu được : ( 5.3 ) a. սr = 料vậy, hiệu điện thế giữa hai điểm m, n trong điện trường đặc trưng cho năng lực sinh công của điện trường trong sự vận động và di chuyển của một điện tích từ m đến w. nó được xác lập bằng thương số của công của lực điện tính năng lên điện tích g trong sự chuyển dời từ m đến w và độ lớn của q. đơn vị chức năng hiệu điện thế cũng là vôn. vôn là hiệu điện thế giữa hai điểm mà nếu chuyển dời điện tích q = 1 c từ điểm nọ đến điểm kia thì lực điện sinh công là 1. j. 3. đo hiệu điện thếٹی ۔ سی ۔ ۔ ۔ ۔ ۔ n1 sphần chính của tĩnh điện kế gồm một cái kim bằng sắt kẽm kim loại ( 1 ) hoàn toàn có thể quay xung quanh một trục gắn trên một cái cần cũng bằng sắt kẽm kim loại ( 2 ). mạng lưới hệ thống được đặt trong một cái vỏ sắt kẽm kim loại ( 3 ) và được cách điện với vỏ ( hình 5.2 ). 4. hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường. l. t. a. l ... ܬ ݁ ܶ ܥa : a -- lܝ ܥ1 ܗܝܕܝܢ ܪܩ ܥ1 ---- a -- aixét hai điểm m và n trên một đường sức điện của một điện trường đều ( hình 5.3 ). ( 1 ) hiệu điện thế còn gọi là điện áp. hình 5.1 khi di chuyên q tu. m. den w thị diện trường sinh công an, hình 5.2 muốn đo hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm của một tụ điện phẳng, người ta nổi bản âm với vỏ và bản dương với cần của tĩnh điện kế. kim tích điện cùng dấu với cần và nằm trong điện trường giữa cần và vỏ nên chịu tính năng của lực điện, làm cho nó quay cho đến khi công dụng của lực điện bị cân đối bởi tính năng của qng lực. góc quay của kim tỉ lệ với hiệu điện thế giữa cần và vỏ. hình 5,3 27 nếu chuyển dời một điện tích q trên đường thẳng mn thì công của lực điện sẽ là : amn = q ed võid = mn. hiệu điện thế giữa hai điểm m. n. là : umn = amn ed dhay e - mn - ( 5.4 ) công thức này cho thấy tại sao ta lại dùng đơn vị chức năng của cường độ điện trường là vôn trên mét ( v / m ). công thức ( 5.4 ) cũng đúng cho trường hợp điện trường khôngđều, nếu trong khoảng chừng drất nhỏ dọc theo đường sức điện, cường độ điện trường biến hóa không đáng kể. ܢܝܬܐ-ܠܐ ܢܝ ܢܝܬܐ ܘ ܝ ܓ ܝ ܩ ܐ ܢܝܓܝ ܠ ܝ đó một điện tích q. a. w. vm = " ; hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho năng lực sinh công của điện trường trong ܬ ܝ ܕ ܢܝ ܠܝ ܕܦܝ ܢܝ ܢܒ ܦܝ tích q từ điể ܩstܝ ܓ ܬ. ܝ ܢܝ ܩܝ .. .. ܘܬܝ ܐܬܝ uwn f. v. v = đơn vị chức năng của điện thế và hiệu điện thế là vôn. ( v ). g độ điệ ܢܝܬܐ hệ thứ hiệ điệ ܢ. câu hối va bai tâp2. 1. điện thế tại một điểm trong điện trường là gì ? điểm. với công do lực điện sinh ra khi có một nó được xác lập như thế nào ? điện tích q chuyển dời giữa hai điểm đó. 2. hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường 4. viết hệ thúc giữa hiệu điện thế và cường độ a gi ? điện trường, nói rõ điều kiện kèm theo vận dụng hệ3. viết hệ thức liên hệ hiệu điện thế giữa hai thúc dó, y5. biết hiệu điện thế umn = 3 v. hỏi đảng thứcnào dưới đây chắc chăn đúng ? a. v. = 3 v. b. v = 3 v. c. v – vi = 3 v, d. v. — v = 3 v .. khi một điện tích q = - 2 c vận động và di chuyển từ điểm m đến điểm n trong điện trường thì lực điện sinh công – 6 j. hỏi hiệu điện thế umn có giá trị ma0. sau đây ? a + 12 w. c. + 3 v. b. - 12 w. d. — 3 v .. chọn câu đúng. thả một electron không tốc độ khởi đầu trong một điện trường bất ki, electron đó sẽa, hoạt động dọc theo một đường sức điện. b. hoạt động từ điểm có diện thế cao xuống điểm có điện thế thấp. c. hoạt động từ điểm có điện thể thấp lên điểm có diện thế cao. d, đứng yên .. có hai bản sắt kẽm kim loại phẳng đạt song song vớinhau và cách nhau 1 cm. hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là 120 v. hỏi điện thế tại điểm m năm trong khoảng chừng giữa hai bản, cách bản âm 0.6 cm sẽ là bao nhiêu ? mốc điện thế ở bản âm .. tỉnh công mà lực diện tính năng lên mộtelectron sinh ra khi nó hoạt động từ điểm m đến điểm n. biết hiệu điện thế umn = 50 v.em có biết ? thiêt bị locbul tinh edenđể tránh làm ô nhiễm không khí, trong những ống khói của những nhà máy sản xuất điện, nhà máy sản xuất xi-măng, nhà máy sản xuất gạch, xí nghiệp sản xuất hoá chất, ... người ta thường lắp cái lọc bụi tĩnh điện. thiết bị lọc bụi tĩnh điện o. gồm một mạng lưới hệ thống những thanh :: hoặc bản sắt kẽm kim loại sắp xếp dọc theo trục cúa ống khói. ohaibên thành trong ống khói. có hai tấm kim loại hình mặt trụ ( hình 5.4 ). những thanh hoặc bán sắt kẽm kim loại được nối với cực âm của nguồn điện cao thế. hai tấm sắt kẽm kim loại mặt trụ được nối với cực dương. khi những hạt bụi, khói bay từ dưới lên qua những thanh hoặc bản sắt kẽm kim loại thì chúng sẽ bị nhiễm điện âm. do đó, chúng sẽ bị hút dính vào những tấm sắt kẽm kim loại mặt trụ và bị trungthành trong ống khóicác thanh hoạc bản sắt kẽm kim loại tích điện âmtấm kim loạihình mặt trụ tích điện dươngdãy nối đấth 5.5 trong ảnh ( chụp ngay 7-12 ; 2006 ) la hai ống khối của nha. may nhiệt diện phả lại. ống khỏi của dây chuyên sản xuất. cũ ( bên tra ) phun kho bụi nhiêu, cön. ông khoi của dãy chuyên sản xuất moi ( bên phải ) đã duoc loc bultól. hình 5,4 hoà về điện. một bộ phận cơ học lắc nhẹ hai tấm này làm chocác hạt bụi, khói rơi xuống và được đưa ra ngoài. hiệu điện thế giữa hai tấm sắt kẽm kim loại mặt trụ với những thanh hoặc bản sắt kẽm kim loại vào khoảng chừng vài chục nghìn vôn. 29