de tich dien cho tu dien ta phai 16

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải

Tin tức tổng hợp
Trắc nghiệm : Để tích điện cho tụ điện, ta phải

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm: “Để tích điện cho tụ điện, ta phải” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Vật lý 11 hay và hữu ích do Top tài liệu tổng hợp và biên soạn dành cho các bạn học sinh ôn luyện tốt hơn.

Trắc nghiệm : Để tích điện cho tụ điện, ta phải

A. Mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế .

B. Cọ xát các bản tụ với nhau.

C. Đặt tụ gần vật nhiễm điện .
D. Đặt tụ gần nguồn điện .
Trả lời :

Đáp án đúng: A. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế .

Kiến thức tìm hiểu thêm về tụ điện

1. Tụ điện

a. Tụ điện là gì?

Định nghĩa: Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của tụ điện.

– Tụ điện dùng để chứa điện tích .
– Tụ điện phẵng gồm hai bản sắt kẽm kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi .

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải

– Kí hiệu tụ điện

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 2)

– Cách tích điện cho tụ : Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện .

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 3)

Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện .

b. Cách tích điện cho tụ điện.

– Muốn tích điện cho tụ điện, người ta nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện theo hình sau :
– Bản nối cực dương sẽ tích điện dương, bản nối cực âm sẽ tích điện âm .
– Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện .

2. Điện dung của tụ

a. Định nghĩa

Điện dung của tụ là đại lượng đặc trưng cho năng lực tích điện của tụ ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác lập bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ của nó .

C=QU (Fara, kí hiệu: F)

– Điện tích Q. mà mỗi tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt giữa hai bản của nó .
– Đơn vị của điện dung : Fara ( F ) là điện dung của một tụ mà nếu đặt giữa hai bản tụ của nó hiệu điện thế 1 V thì nó tích được 1 C .

b. Đơn vị điện dung

Đơn vị điện dung là fara ( kí hiệu là F ) .
Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1 C .
Các tụ điện thường dùng chỉ có điện dung từ 10-12 F đến 10-16 F .
1 μF = 1.10 – 6 F
1 nF = 1.10 – 9 F
1 pF = 1.10 – 12 F

c. Các loại tụ điện

+ Người ta lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện : tụ không khí, tụ giấy, tụ mica, tụ sứ, tụ gốm, …
+ Người ta còn sản xuất tụ điện có điện dung biến hóa được ( còn gọi là tụ xoay ) .

d. Ghép tụ điện

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 4)

e. Năng lượng của điện trường trong tụ điện

Khi tụ điện tích điện thì giữa hai bản tụ sẽ có một điện trường .
Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một nguồn năng lượng được gọi là nguồn năng lượng điện trường .
Công thức tính năng lượng của điện trường trong tụ là :

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 5)

3. Bài tập vận dụng

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 6)

Ví dụ 1: Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 10V thì tụ tích được một điện lượng là 20.10-9 C. Điện dung của tụ là:

Trả lời

Ta có :

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 7)

Ví dụ 2: Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế là 2V. Để tụ đó tích được một điện lượng là 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế:

Trả lời:

Ta có điện dung của tụ là

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 8)

Để tụ đó tích được một điện lượng là 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế :

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 9)

Dạng 2: Điện dung của tụ điện phẳng: 

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 10)

Trong đó: 

S là diện tích phần đối diện giữa 2 bản tụ (m2)

d là khoảng cách giữa 2 bản tụ (m)

ε là hệ số điện môi

+ Đối với tụ điện biến thiên thì phần đối lập của hai bản sẽ đổi khác .
+ Công thức chỉ vận dụng cho trường hợp chất điện môi lấp đầy khoảng chừng khoảng trống giữa hai bản. Nếu lớp điện môi chỉ chiếm một phần khoảng chừng khoảng trống giữa hai bản thì cần phải nghiên cứu và phân tích, lập luận mới tính được điện dung C của tụ điện .

Ví dụ 1: Một tụ phẳng có các bản hình tròn bán kính 10 cm, khoảng cách và hiệu điện thế hai bản tụ là 1 cm; 108 V. Giữa hai bản là không khí. Tìm điện tích của tụ điện.

Trả lời

Ta có điện dung của tụ điện

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 11)

Điện tích của tụ Q = CU = 2,78. 10-11. 108 = 3.10 – 9 C
Ví dụ 2 : Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V .
a ) Ngắt tụ khỏi nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng ε = 2. Hiệu điện thế, nguồn năng lượng điện trường giữa hai bản tụ điện bằng bao nhiêu ?
b ) Vẫn nối tụ với nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng ε = 2. Hiệu điện thế, nguồn năng lượng điện trường giữa hai bản tụ bằng bao nhiêu ?
Trả lời
a ) Khi đặt trong không khí điện tích của tụ là
Q. = CU = 500.10 – 12.300 = 1,5. 10-7 C .
Ngắt tụ khỏi nguồn và nhúng vào chất điện môi thì :
– Điện tích trên tụ là không đổi Q ’ = Q = 1,5. 10-7 C
– Điện dung của tụ tăng

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 12)

– Hiệu điện thế của tụ lúc này là

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 13)

– Năng lượng trong lòng bản tụ :

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 14)

b) Vẫn nối tụ với nguồn và nhúng vào chất điện môi thì:

– Hiệu điện thế trên tụ không đổi : U ’ = U = 300 V
– Điện dung của tụ tăng :

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 15)

– Điện tích tích trên tụ tăng : Q = C’U ’ = 300.10 – 9 C
– Năng lượng trong lòng tụ tăng :

[ĐÚNG NHẤT] Để tích điện cho tụ điện, ta phải (ảnh 16)