unit 4 reading

Hướng dẫn giải Unit 4: For a better community trang 38 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Học tập
Hướng dẫn giải Unit 4 : For a better community trang 38 sgk Tiếng Anh 10 tập 1 gồm có không thiếu nội dung bài học kinh nghiệm kèm câu vấn đáp ( gợi ý vấn đáp ), phần dịch nghĩa của những câu hỏi, bài tập có trong sách giáo tiếng anh 10 tập 1 ( sách học viên ) với 4 kĩ năng đọc ( reading ), viết ( writting ), nghe ( listening ), nói ( speaking ) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, communication, culture, looking back, project, … để giúp những em học tốt môn tiếng Anh lớp 10, luyện thi THPT Quốc gia .

Unit 4: For a better community – Cho một cộng đồng tốt đẹp hơn

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. advertisement / ədˈvɜːtɪsmənt / ( n ) : quảng cáo, rao vặt
2. announcement / əˈnaʊnsmənt / ( n ) : thông tin

3. apply /əˈplaɪ/(v): nộp đơn xin việc

4. balance / ˈbæləns / ( v ) : làm cho cân đối
5. by chance / baɪ – tʃɑːns / ( np ) : vô tình, ngẫu nhiên
6. community / kəˈmjuːnəti / ( n ) : hội đồng
7. concerned / kənˈsɜːnd / ( a ) : lo ngại, chăm sóc
8. creative / kriˈeɪtɪv / ( a ) : phát minh sáng tạo
9. dedicated / ˈdedɪkeɪtɪd / ( a ) : tận tâm, tận tụy
10. development / dɪˈveləpmənt / ( n ) : sự tăng trưởng
11. disadvantaged / ˌdɪsədˈvɑːntɪdʒd / ( a ) : thiệt thòi
12. donate / dəʊˈneɪt / ( v ) : cho, Tặng
13. employment / ɪmˈplɔɪmənt / ( n ) : việc tuyển dụng
14. excited / ɪkˈsaɪtɪd / ( a ) : phấn khởi, phấn khích
15. facility / fəˈsɪləti / ( n ) : cơ sở vật chất, trang thiết bị
16. fortunate / ˈfɔːtʃənət / ( a ) : như mong muốn
17. handicapped / ˈhændikæpt / ( a ) : tàn tật, khuyết tật
18. helpful / ˈhelpfl / ( a ) : hữu dụng
19. hopeless / ˈhəʊpləs / ( a ) : vô vọng
20. interact / ˌɪntərˈækt / ( v ) : tương tác
21. interested / ˈɪntrəstɪd / ( a ) : chăm sóc, hứng thú
22. interesting / ˈɪntrəstɪŋ / ( a ) : hay, mê hoặc
23. invalid / ɪnˈvælɪd / ( n ) : người tàn tật, người khuyết tật
24. leader / ˈliːdə ( r ) / ( n ) : người đứng đầu, nhà chỉ huy
25. martyr / ˈmɑːtə ( r ) / ( n ) : liệt sỹ
26. meaningful / ˈmiːnɪŋfl / ( a ) : có ý nghĩa
27. narrow-minded / ˌnærəʊ ˈmaɪndɪd / ( a ) : nông cạn, hẹp hòi
28. non-profit / ˌnɒn ˈprɒfɪt / ( a ) : phi doanh thu
29. obvious / ˈɒbviəs / ( a ) : rõ ràng, hiển nhiên
30. opportunity / ˌɒpəˈtjuːnəti / ( n ) : thời cơ, dịp
31. passionate / ˈpæʃənət / ( a ) : mê hồn, đam mê
32. patient / ˈpeɪʃnt / ( a ) : kiên trì, kiên trì
33. position / pəˈzɪʃn / ( n ) : vị trí, vị thế, chức vụ
34. post / pəʊst / ( n ) : vị trí, vị thế, chức vụ
35. priority / praɪˈɒrəti / ( n ) : việc ưu tiên số 1
36. public / ˈpʌblɪk / ( a ) : công cộng
37. remote / rɪˈməʊt / ( a ) : xa xôi, hẻo lánh
38. running water / ˈrʌnɪŋ ˈwɔːtə ( r ) / ( np ) : nước máy

GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Who needs our help?

1. Listen and read.

Để học tốt tiếng anh 10 mới | Giải bài tập tiếng anh 10 mới

Tạm dịch:

Quân: Xin chào Hiếu. Tớ đã gọi cho cậu ngày hôm qua nhưng cậu không bắt máy.

Hiếu: Ồ, vậy à? Lúc nào thế?

Quân: Khoảng 2 giờ chiều. Lúc đó cậu làm gì thế?

Hiếu: À, khi cậu gọi mình đang làm việc. Mình làm tình nguyện ngày thứ 3 hàng tuần ở trung tâm từ thiện Trí Tuệ Hạnh Phúc. Mình dạy học cho các em nhỏ.

Quân: Thế à? Tại sao?

Hiếu: Vì các em rất thiệt thòi. Các em có rất nhiều vấn đề và cần sự giúp đỡ của chúng mình.

Quân: Cậu dạy các em môn nào?

Hiếu: Tiếng Việt và Toán.

Quân: Ồ, nghe hay đấy. Cậu làm thế nào mà nhận được công việc vậy?

Hiếu: Tình cờ thôi. Tớ quan tâm đến hoạt động tình nguyện, nên khi tớ thấy tin quảng cáo tìm tình nguyện viên trên báo mùa hè vừa rồi, tớ đã đăng kí và được chọn.

Quân: À, tớ hiểu rồi. Ban đầu công việc có dễ dàng không?

Hiếu: Không hẳn. Khi mình làm việc với các em lần đầu, nhiều em không thể đọc hay viết. Một số đứa còn không biết một chút gì về Toán.

Quân: Lúc đó cậu đã làm gì?

Hiếu: Tớ nhận được một vài lời khuyên hữu ích từ giáo viên của tớ. Nó rất có ích. Tất cả các em bây giờ đều có thể đọc và viết.

Quân: Công việc của cậu thật ý nghĩa. Tớ cũng muốn làm gì đó cho ích cho xã hội.

Hiếu: Ờ, nếu cậu quan tâm đến công việc kiểu thế này, tớ sẽ giới thiệu cậu với người phụ trách nhóm của tớ.

Quân: Ôi, tuyệt quá! Cảm ơn lời đề nghị của cậu! Tớ rất vui mừng!

2. Read the conversation again and answer the questions.

( Đọc lại đoạn đối thoại và vấn đáp những câu hỏi. )

Answer: (Trả lời)

1. Quân đã gọi cho Hiếu khi nào ?

He called Hieu at 2 p.m. yesterday afternoon. (Anh ấy gọi Hiếu vào lúc 2 giờ chiều hôm qua. )

2. Hiếu đang làm gì vào lúc Quân gọi ?

Hieu was teaching chirdren at the Happy Mind Charity Centre. (Hiếu đang dạy bọn trẻ ở trung tâm từ thiện Tâm trí Hạnh phúc.)

3. Hiếu có thành công xuất sắc khi làm một giáo viên tình nguyện ở đó không ?

Yes, he was. At first, many of his students couldn’t read or write. Now all of them can read and write. (Có. Lúc đầu nhiều học sinh của anh ấy không thể nào dọc và viết. Bây giờ tất cả bọn trẻ đều có thể đọc và viết. )

4. Bạn nghĩ gì về việc làm tình nguyện của Hiếu ?

It is very meaningful. (Nó rất là có ý nghĩa.)

5. Bạn đã khi nào thao tác gì để giúp người khác chưa ? Nếu rồi, bạn đã làm gì để giúp họ ?

Yes, I have. I gave them my old clothes. (Có. Tôi đã tặng họ quần áo củ của tôi.)

3. With a partner, make dialogues using the expressions in the box.

( Viết một đoạn đối thoại với người bạn sử dụng những biểu cảm sau trong ô. )

Answer: (Trả lời)

Huy: Daddy, I’ve got a surprise for you.

Daddy: Really? What’s that?

Huy: Well, I was chosen to be a volunteer this summer in Bac Kan Province.

Daddy: That sounds great! Did your teacher offer you the job?

Huy: Not really. I got it by chance. I saw an advertisement online, I applied and they accepted me.

Daddy: What will you do to help people there?

Huy: I think I can help them to harvest crops and help children to learn.

Daddy: Good! I’m sure you will have a meaningful summer!

Huy: Thanks,

Tạm dịch:

Huy: Ba ơi, con có một điều bất ngờ cho ba nè!

Daddy: Thật hả? Chuyện gì vậy?

Huy: Dạ, con đã dược chọn làm tình nguyện viên vào hè này ở Bắc Kạn ạ.

Daddy: Nghe hay đó. Có phải thầy giáo của con đã đề nghị con công việc này không?

Huy: Dạ không ạ. Con (có) nhận nó một cách tình cờ. Con tìm thấy một quảng cáo trực tuyến, con nộp đơn và người ta đã nhận con.

Daddy: Con sẽ làm gì để giúp mọi người ở đó?

Huy: Con nghĩ là con sẽ giúp họ thu hoạch hoa màu và dạy bọn trẻ học.

Daddy: Tốt! Ba chắc rằng con sẽ có một mùa hè ý nghĩa.

Huy: Dad! Cảm ơn ba.

LANGUAGE trang 39 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Vocabulary trang 39 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Find the adjectives ending with the following suffixes:

( Đọc lại đoạn đối thoại ở phần Getting Started. Tìm tính từ kết thúc bằng những hậu tố sau 🙂

Answer: (Trả lời)

– ed disadvantaged, interested, excited
– ing interesting
– ful useful, helpful, meaningful
– less hopeless

2. Use the words in brackets with appropriate endings from 1 to complete the following sentences.

( Sử dụng từ trong ngoặc với hậu tố thích hợp ở bài 1 để triển khai xong những câu sau. )

unit 4 hinh 6 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1. meaningless 2. interested 3. hopeless
4. useful 5. excited, meaningless 6. exciting

Tạm dịch:

1. Nếu người ta không làm bất kể điều gì trong hầu hết thời hạn của mình, họ sẽ thấy đời sống không có ý nghĩa .
2. Tôi thích làm từ thiện .
3. Năm ngoái, cô ấy trọn vẹn không có năng lực tiếng Anh. Cô ấy không hề nói lấy một từ tiếng Anh. Bây giờ, tiếng Anh của cô ấy đã khá hơn nhiều .
4. Lời khuyên của thầy giáo mới rất hữu dụng. Các học viên của thầy hoàn toàn có thể học từ vựng tiếng Anh nhanh hơn .
5. Họ nổi nóng khi biết rằng những góp phần của họ trọn vẹn không có ý nghĩa so với người dân nghèo ở đó .
6. Những hoạt động giải trí tình nguyện ở trường ta rất mê hoặc .

Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

1. Listen and repeat

Để học tốt tiếng anh 10 mới | Giải bài tập tiếng anh 10 mới

2. Practise saying the following sentences. Pay attention to the pronunciation of the ending sounds /nd/, /ŋ/, and /nt/.

( Thực hành nói theo câu. Chú ý phát âm âm cuối )
1. I don’t understand what the second friend says .
2. It is interesting and exciting to teach English to children in disadvantaged areas .
3. That student didn’t listen to the announcement for the job advertisement .

Tạm dịch:

1. Tôi không hiểu người bạn thứ hai nói gì .
2. Thật thú vị và mê hoặc khi dạy tiếng Anh cho những đứa trẻ ở khu vực có thực trạng khó khăn vất vả .
3. Học sinh đó không nghe thông tin về quảng cáo việc làm .

Grammar trang 40 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Irregular past tense verbs

1. Rewrite the sentences in the past tense, using the time expression in brackets.

( Viết lại những câu sau ở thì quá khứ, sử dụng những cụm từ thời hạn trong ngoặc. )

unit 4 hinh 8 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1. I wore jeans to school yesterday. ( wear ⇒ wore )
2. My sister and I bought a lot of clothes last summer. ( buy ⇒ bought )
3. My father read newspapers in bed last night. ( read ⇒ read )
4. My mother made my bed last Sunday. ( make ⇒ made )
5. I wrote letters to my grandparents yesterday afternoon. ( write ⇒ wrote )

Tạm dịch:

1. Tôi hầu hết không khi nào mặc quần jean đến trường. Tôi mặc quần jean đến trường trong ngày hôm qua .
2. Em gái tôi và tôi mua rất nhiều quần áo vào mùa hè. Em gái tôi và tôi đã mua rất nhiều quần áo vào mùa hè năm ngoái .
3. Cha tôi đôi lúc đọc báo trên giường. Cha tôi đọc báo trên giường đêm qua .
4. Mẹ tôi làm giường của tôi vào cuối tuần. Mẹ tôi làm giường của tôi chủ nhật tuần trước .
5. Tôi viết thư cho ông bà tôi vào cuối tuần. Tôi đã viết thư cho ông bà của tôi chiều ngày hôm qua .

2. Match 1-5 with a-e and complete the sentences in the past simple or the past continuous.

( Nối 1-5 với a-e và triển khai xong những câu ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp nối. )

unit 4 hinh 9 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1 – d : We were walking in the park when it started to rain .
( Một hành vi đang diễn ra thì có một hành vi khác bất thần chen vào ⇒ Hành động đang diễn ra chia ở thì quá khứ tiếp nối, hành vi bất ngờ đột ngột chen vào chia ở quá khứ đơn. )
2 – c : While 1 was talking to a friend, the teacher asked me a question .
( Một hành vi đang diễn ra thì có một hành vi khác bất thần chen vào ⇒ Hành động đang diễn ra chia ở thì quá khứ tiếp nối, hành vi bất thần chen vào chia ở quá khứ đơn. )
3 – e : We lost the keys while we were playing in the garden .
( Một hành vi đang diễn ra thì có một hành vi khác bất thần chen vào ⇒ Hành động đang diễn ra chia ở thì quá khứ tiếp nối, hành vi bất ngờ đột ngột chen vào chia ở quá khứ đơn. )
4 – b : We were sitting on a bench in the park when someone took our school bags .
( Một hành vi đang diễn ra thì có một hành vi khác bất thần chen vào ⇒ Hành động đang diễn ra chia ở thì quá khứ tiếp nối, hành vi bất ngờ đột ngột chen vào chia ở quá khứ đơn. )
5 – a : When the phone rang, I was having a bath .
( Một hành vi đang diễn ra thì có một hành vi khác bất thần chen vào ⇒ Hành động đang diễn ra chia ở thì quá khứ tiếp nối, hành vi bất thần chen vào chia ở quá khứ đơn. )

Tạm dịch:

1. Chúng tôi đang đi bộ trong khu vui chơi giải trí công viên thì trời mở màn mưa .
2. Khi 1 đang trò chuyện với một người bạn, giáo viên hỏi tôi một câu hỏi .
3. Chúng tôi bị mất chìa khóa khi chúng tôi đang chơi trong vườn .
4. Chúng tôi đang ngồi trên một chiếc ghế dài trong khu vui chơi giải trí công viên thì có ai đó lấy cặp đi học của chúng tôi .
5. Khi điện thoại cảm ứng reo, tôi đang tắm .

SKILLS trang 41 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Reading trang 41 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Why do people volunteer?

1. You are going to read a text about the reasons why people volunteer. Before you read, tick the reasons you think you may find in the text.

( Bạn sẽ đọc một bài viết về lí do tại sao người ta làm tình nguyện. Trước khi bạn đọc, lưu lại vào lí do bạn nghĩ bạn hoàn toàn có thể tìm được trong bài viết. )

unit 4 hinh 10 ta 10 m

Tạm dịch:

a. Họ muốn làm điều gì đó tốt cho người khác .
b. Các tình nguyện viên có thời cơ tương tác với những nền văn hóa truyền thống mới, ăn thức ăn mới, gặp gỡ những người mới và nói những ngôn từ mới .
c. Các tình nguyện viên trở nên chăm sóc hơn và nhận thức được những yếu tố đang phải đương đầu với quốc tế .
d. Các tình nguyện viên cảm thấy niềm tự hào đến từ việc hoàn thành xong một cái gì đó .
e. Công việc tình nguyện là một cách tuyệt vời để có được kinh nghiệm tay nghề trong một loạt những nghành nghề dịch vụ .
f. Công việc tình nguyện thường hoàn toàn có thể dẫn đến một việc làm được trả lương .

2. Read the text and check if your predictions in 1 are correct.

( Đọc bài viết và kiểm tra xem sự Dự kiến của bạn ở bài 1 có đúng không. )

unit 4 hinh 11 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

Để học tốt tiếng anh 10 mới | Giải bài tập tiếng anh 10 mới

Tạm dịch:

Mọi người tình nguyện vì một số ít nguyên do khác nhau. Một trong những nguyên do rõ ràng hơn tại sao mọi người tình nguyện là vì họ tìm thấy điều họ đam mê và muốn làm điều gì đó tốt cho người khác. 1 ______. Nhiều người tình nguyện nghĩ rằng họ rất như mong muốn khi sống theo cách họ làm và muốn trao lại điều gì đó cho xã hội, như một cách để cân đối quy mô .
Nhiều người chọn làm tình nguyện viên vì những quyền lợi cá thể mà tình nguyện viên có. 2 ______. Trong hầu hết những trường hợp, những tình nguyện viên cũng trở nên chăm sóc và nhận thức rõ hơn về những yếu tố mà quốc tế đang phải đương đầu và nhiều người cảm thấy rằng họ không biết gì hoặc hẹp hòi ?
Công việc tình nguyện là một cách tuyệt vời để có được kinh nghiệm tay nghề trong một loạt những nghành. 3 ______ .
Làm tình nguyện là một cách tuyệt vời để dành một chút ít thời hạn của bạn và đạt được một số ít kiến thức và kỹ năng quý giá, dù là chuyên nghiệp hay thực tiễn. Công việc tình nguyện thường hoàn toàn có thể dẫn đến một việc làm trả tiền. Tình nguyện viên hoàn toàn có thể thử việc tại một tổ chức triển khai để xem nó có tương thích với họ không và cũng cho thấy rằng họ là dành riêng đủ để thao tác không lấy phí với kỳ vọng rằng nó hoàn toàn có thể dẫn đến một việc làm trả tiền 4 ______

3. Read the text. Complete the text by matching sentences a-e with gaps 1-4. There is one extra sentence you do not need.

( Đọc bài viết. Hoàn thành bài viết bằng cách nối những câu a-e với những khoảng trống từ 1-4. Có một câu thừa bạn không cần đến. )

unit 4 hinh 13 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1 – d People who volunteer in their community have a personal attachment to the area and want to make it a better place for themselves and for others .
2 – a Indeed, a volunteer often says that the experience has made him or her a better person .
3 – b You can gain experience in education, social work, health care, marketing, and web design : The opportunities are endless .
4 – c English teaching is a great example of a volunteer job that often turns into a career .

Tạm dịch:

1. Những người tình nguyện trong hội đồng của họ có một gắn bó cá thể với khu vực và muốn làm cho nó trở thành một nơi tốt hơn cho bản thân và cho người khác .
2. Thật vậy, một tình nguyện viên thường nói rằng kinh nghiệm tay nghề đã khiến họ trở thành một người tốt hơn .
3. Bạn hoàn toàn có thể có được kinh nghiệm tay nghề trong giáo dục, công tác làm việc xã hội, chăm nom sức khỏe thể chất, tiếp thị và phong cách thiết kế web : Các thời cơ là vô tận .
4. Dạy tiếng Anh là một ví dụ nổi bật của một việc làm tình nguyện hoàn toàn có thể biến thành một nghề nghiệp thực sự .

4. Look at the highlighted word in the text and choose the correct meaning.

( Nhìn vào những từ được tô sáng trong bài viết và chọn nghĩa đúng. )

unit 4 hinh 14 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1. A 2. B 3. C 4. B 5. A

Tạm dịch:

1. hiển nhiên
A. rõ ràng, hiển nhiên B. không rõ ràng C. quan trọng
2. suôn sẻ
A. không như mong muốn B. suôn sẻ C. phong phú
3. chăm sóc về
A. căng thẳng mệt mỏi B. chán C. lo ngại
4. hẹp hòi
A. cởi mở với những người khác nhau
B. không cởi mở với người khác
C. mở ra quan điểm khác
5. dành riêng
A. dành B. vui mừng C. chăm sóc

5. In pairs, discuss the following statements.

( Làm việc theo cặp, tranh luận những đánh giá và nhận định sau. )

unit 4 hinh 15 ta 10 m

Tạm dịch:

1. Không cần phải tình nguyện vì rất ít người hoàn toàn có thể hưởng lợi từ việc làm tình nguyện .
2. Cách tốt nhất để tình nguyện là đưa tiền cho mọi người khi họ cần .

Speaking trang 42 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Community Development

1. Look at some activities for community development. Match them with the reasons why they are important.

( Nhìn vào những hoạt động giải trí cho sự tăng trưởng hội đồng. Nối chúng với lí do tại sao chúng quan trọng. )

Để học tốt tiếng anh 10 mới | Giải bài tập tiếng anh 10 mới

Answer: (Trả lời)

1. c 2. d 3. e 4. a 5. b

Tạm dịch:

Hoạt động phát triển cộng đồng Lý do tại sao chúng quan trọng
1. Xây nhà cho người có thu nhập thấp.
2. Xây dựng các cơ sở hạ tầng như nhà trẻ, trường học và công viên.
3. Mở đường, sửa đường ống nước, kéo diện về địa phương hoặc những vùng xa.
4. Đào tạo công việc cho những bạn trẻ.
5. Bảo vệ môi trường và thúc dẩy lối sống lành mạnh.
c. Khi người ta có một nơi để sống, họ có thể phát triển các khía cạnh khác của cuộc sống.
d. Chúng là những công trình cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
e. Không có những thứ cơ bản này, những vùng đó sẽ không thể phát triển.
a. Họ được chuẩn bị cho thị trường việc làm và tìm được 1 môi trường tốt hơn.
b. Điều này rất quan trọng vì chúng ta cần Trái đất để sống.

2. Work in pairs. Discuss why the activities above are important for community development.

( Làm việc theo cặp. Thảo luận tại sao những hoạt động giải trí trên lại quan trọng cho việc tăng trưởng hội đồng. )

unit 4 hinh 17 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

Student A : I think job training for young people is very important .
Student B : I agree. Young people are the future of a country, so training them in the right way is very important. Protecting the environment is important, too .
Student A : That’s true. We all need a healthy environment .

Tạm dịch:

Học sinh A : Tôi nghĩ việc huấn luyện và đào tạo nghề cho thanh thiếu niên là rất quan trọng .
Học sinh B : Tôi chấp thuận đồng ý. Những người trẻ tuổi là tương lai của một quốc gia, thế cho nên giảng dạy họ theo cách đúng đắn là rất quan trọng. Bảo vệ môi trường tự nhiên cũng quan trọng .
Học sinh A : Đúng vậy. Tất cả tất cả chúng ta đều cần một môi trường tự nhiên lành mạnh .

3. Work in groups. Look again at the activities in 1. Discuss and decide on the three most urgent / important things to do in your local area and explain why.

( Làm việc theo nhóm. Nhìn lại vào những hoạt động giải trí ở bài 1. Thảo luận và quyết định hành động chọn ra 3 thứ cấp bách / quan trọng nhất phải làm ở địa phương của bạn và lý giải tại sao. )

Để học tốt tiếng anh 10 mới | Giải bài tập tiếng anh 10 mới

Answer: (Trả lời)

The most urgent important thing to do is building houses for a low-income people because in my local area, there are many people who are so poor that can not build a house. The second priority is training young people for job application skills since many young people in my hometown are unemloyed after graduating from college. We consider protecting enviroment a priority thing to do third because we need the Earth for life .

Tạm dịch:

Điều cấp bách nhất phải làm là xây nhà cho người có thu nhập thấp chính do ở vùng của tôi, có rất nhiều người nghèo đến nỗi không hề xây một căn nhà. Điều ưu tiên thứ 2 là đào tạo và giảng dạy việc làm cho những người trẻ do tại quê tôi có rất nhiều bạn trẻ thất nghiệp sau khi tốt nghiệp cấp ba. Chúng tôi cho rằng bảo vệ môi trường tự nhiên là điều ưu tiên thứ 3 vì tất cả chúng ta cần toàn cầu để sống .

4. Present your group’s decisions to the whole class. The class votes for the group with the best decisions.

( Trình bày quan điểm của nhóm bạn với cả lớp. Cả lớp sẽ bầu chọn cho nhóm với quan điểm hay nhất. )

Listening trang 43 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Help the needy! (Giúp đỡ những người cần)

1. Discuss the following questions with a partner.

( Thảo luận những câu hỏi sau với một người bạn. )

unit 4 hinh 19 ta 10 m

Tạm dịch:

Có những người cần trợ giúp trong hội đồng của bạn không ? Nếu có, họ cần loại trợ giúp gì ? Một số cách khác nhau mà mọi người hoàn toàn có thể trợ giúp trong hội đồng của họ là gì ?

2. Match the words with their definitions. What are the parts of speech of these words?

( Nối những từ với nghĩa của chúng. Từ loại của những từ này là gì ? )

unit 4 hinh 20 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1. B 2. C 3. A

Tạm dịch:

1. quyên góp – cho một cái gì đó, đặc biệt quan trọng là tiền, cho những người cần nó
2. phi doanh thu – không vì mục tiêu doanh thu
3. thông tin dịch vụ công cộng – một quảng cáo đặc biệt quan trọng cho công chúng, thường thì về những yếu tố sức khỏe thể chất hoặc bảo mật an ninh

3. Listen to the announcement by the director of Heart to Heart Charity and decide whether the following statements are true (T) or false (F).

( Lắng nghe bài diễn văn của giám đốc Trung tâm Từ thiện Từ Trái Tim Đến Trái Tim và quyết định hành động xem những nhận định và đánh giá sau đúng ( T ) hay sai ( F ). )

unit 4 hinh 21 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1. T 2. F 3. F 4. F 5. T

Tạm dịch:

1. Tổ chức Từ thiện từ Trái tim đến Trái tim là tổ chức triển khai phi doanh thu .
2. Ngày nay, rất ít trẻ con và người lớn trong hội đồng của chúng tôi đói, lạnh hoặc bệnh .
3. Bạn hoàn toàn có thể cho thực phẩm nhưng không cho quần áo .
4. Bạn không hề cho tiền .
5. Bạn hoàn toàn có thể góp phần thời hạn và sức lực lao động tại văn phòng của tổ chức triển khai này .

Audio script: (Bài nghe)

This is a public service announcement for the Heart to Heart Charity. We are a non-profit organisation that helps people in need. As theTet holiday approaches, we are asking you to think of those in our community who need help. Even today, we have unbelievable problems in our community. Many children and adults are hungry, cold and sick every day. Our goal here at Heart to Heart Charity is to help those people. To do this, we need your help. To help, you can do one of three easy things. First, you can donate food and clothes to our organisation. Your food and clothing will go straight to someone who needs it. Second, you can donate money to our organisation. We will only use your money to buy food, clothes, and medicine for the needy. Or last, you can donate your time and work in the office. We always need new volunteers. Your donation of any kind will always be welcome. So please contact us at 15 Ha Thanh Street. We are open from 8.30 a. m. to 10 p. m. every day .

Tạm dịch:

Đây là một thông tin dịch vụ công cho Tổ chức từ thiện Từ Trái tim đến Trái tim. Chúng tôi là một tổ chức triển khai phi doanh thu giúp mọi người có nhu yếu. Theo cách tiếp cận kỳ nghỉ Tết, chúng tôi nhu yếu bạn nghĩ về những người trong hội đồng của tất cả chúng ta, những người cần trợ giúp. Thậm chí thời nay, tất cả chúng ta có những yếu tố không hề tin được trong hội đồng của chúng tôi. Nhiều trẻ nhỏ và người lớn bị đói, lạnh và bệnh mỗi ngày. Mục tiêu của chúng tôi ở đây là hội từ thiện từ Trái tim đến Trái tim giúp sức những người đó. Để làm điều này, chúng tôi cần sự trợ giúp của bạn. Để giúp sức, bạn hoàn toàn có thể làm một trong ba điều thuận tiện. Đầu tiên, bạn hoàn toàn có thể Tặng Ngay thực phẩm và quần áo cho tổ chức triển khai của chúng tôi. Thức ăn và quần áo của bạn sẽ đi thẳng đến người cần nó. Thứ hai, bạn hoàn toàn có thể quyên góp tiền cho tổ chức triển khai của chúng tôi. Chúng tôi sẽ chỉ sử dụng tiền của bạn để mua thực phẩm, quần áo và thuốc cho người nghèo. Hoặc, bạn hoàn toàn có thể góp phần thời hạn của bạn và thao tác trong văn phòng. Chúng tôi luôn cần những tình nguyện viên mới. Đóng góp của bạn dưới mọi hình thức sẽ luôn được nghênh đón. Vì vậy, xin sung sướng liên hệ với chúng tôi tại số 15 đường Thành Phố Hà Nội. Chúng tôi Open từ 8 giờ 30 sáng đến 10 giờ tối hàng ngày .

4. Listen to the announcement again and choose the best answer.

( Lắng nghe lại bài diễn văn và chọn câu vấn đáp đúng nhất. )

unit 4 hinh 22 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1. C 2. A 3. B

5. Work in groups. Ask and answer the following questions.

( Làm việc theo nhóm. Hỏi và vấn đáp những câu hỏi sau. )
Have you ever volunteered or done community service ? If yes, what did you do ? If no, what is your plan to help people in your community ?

Tạm dịch:

Bạn đã khi nào làm tình nguyện hay làm hoạt động giải trí dịch vụ hội đồng ? Nếu rồi, bạn đã làm gì ? Nếu chưa, kế hoạch của bạn để giúp mọi người trong hội đồng là gì ?

Writing trang 44 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Volunteer work (Công việc tình nguyện)

Để học tốt tiếng anh 10 mới | Giải bài tập tiếng anh 10 mới

1. Read the letter. Why did Quan write it?

( Đọc lá thư. Tại sao Quân viết nó ? )

unit 4 hinh 23 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

He wanted to apply for the volunteer teaching job .

Tạm dịch:

11 Hà Nam, Đông Đa, TP. Hà Nội
Ngày 27 tháng 2 năm 2013
Giám đốc Trung tâm Từ thiện Tâm trí Hạnh phúc 25 Bao Ha, TP. Hà Nội
Kính gửi ông / bà ,
Tôi viết thư này để xin dự tuyển vào vị trí giáo viên tình nguyện tại TT Từ thiện Tâm trí Hạnh phúc. Tôi thấy quảng cáo tuyển dụng của TT trên báo Tuổi trẻ ngày 22 tháng 2 .
Tôi đã có kinh nghiệm tay nghề dạy trẻ nhỏ. Vào mùa hè năm ngoái, tôi đã làm gia sư cho một nhóm học viên tiểu học tại địa phương trong 2 tháng. Tôi đã dạy những em môn Toán và tiếng Việt. Việc học của những em ở đã tân tiến hơn nhiều sau đó .
Tôi người phát minh sáng tạo, kiên nhân và có tình yêu to lớn so với trẻ nhỏ. Tôi hoàn toàn có thể gửi cho ông / bà 2 thư ra mắt từ giáo viên của tôi và 2 từ cha mẹ của học trò tôi .
Tôi trọn vẹn sẵn sàng chuẩn bị cho một cuộc phỏng vấn vào bất kể ngày nào sau giờ ở trường hoặc cuối tuần. Nếu đơn tuyển dụng của tôi được đồng ý chấp thuận tôi hoàn toàn có thể mở màn dạy từ tháng sau : buổi chiều hoặc cuối tuần .
Mong nhận được hồi âm từ ông / bà .
Trân trọng
Trần Mạnh Quân

2. Read the letter and answer the questions.

( Đọc lá thư và vấn đáp thắc mắc. )

unit 4 hinh 24 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1. He saw the advertisement in the Youth Newspaper on February 22 nd .
2. He taught a group of primary students in his area .
3. He taught Them for two months .
4. He is creative, patient, and has great love for children .
5. He can give four references .
6. He can start teaching from next month .

Tạm dịch:

1. Quân đã tìm hiểu và khám phá về việc làm như thế nào ? Anh nhìn thấy quảng cáo trên tờ Youth Youth vào ngày 22 tháng Hai .
2. Quân đã dạy trẻ nhỏ vào mùa hè năm ngoái ? Anh ấy dạy một nhóm học viên tiểu học trong khu vực của mình .
3. Anh ấy dạy họ bao lâu ? Anh ấy đã dạy họ trong hai tháng .
4. Quân miêu tả bản thân mình như thế nào ? Anh ấy phát minh sáng tạo, kiên trì và có tình yêu thương tuyệt vời cho trẻ nhỏ .
5. Có bao nhiêu tài liệu tìm hiểu thêm mà Quân hoàn toàn có thể đưa ra ? Anh ấy hoàn toàn có thể đưa ra bốn tài liệu tìm hiểu thêm .
6. Khi nào thì Quân khởi đầu dạy học ? Anh ấy hoàn toàn có thể mở màn giảng dạy từ tháng sau .

3. Read the letter again. Match each paragraph in the letter with is purpose.

( Đọc lại tức thư. Nối mỗi đoạn trong bức thư với mục tiêu. )

unit 4 hinh 25 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

Pgph 1 – B Pgph 2 – C Pgph 3 – D Pgph 4 – A

Tạm dịch:

Đoạn 1 : Đề cập việc làm bạn đang ứng tuyển và nơi bạn đã xem quảng cáo .
Đoạn 2 : Nói nguyên do tại sao bạn hợp với công viêc, đề cập đến kinh nghiệm tay nghề và nghĩa vụ và trách nhiệm cá thể của bạn .
Đoạn 3 : Liệt kê phẩm chất cá thể của bạn và ý kiến đề nghị gửi tài liệu tìm hiểu thêm .
Đoạn 4 : Nói rằng bạn sắn àng cho một việc làm phỏng vấn và khi nào bạn hoàn toàn có thể khởi đầu việc làm .

4. Read the job advertisement. Answer the questions about it.

( Đọc tin tuyển dụng việc làm. Trả lời thắc mắc về nó. )

unit 4 hinh 26 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1. Reliable and hard-working .
2. Welcoming guests and receving donations for the organisation .

Tạm dịch:

1. Những phẩm chất cần có cho việc làm là gì ? Đáng an toàn và đáng tin cậy và chịu khó .
2. Nhiệm vụ của việc làm là gì ? Chào đón khách và nhận tiền quyên góp cho tổ chức triển khai .

5. You would like to volunteer at the Heart to Heart Charity Office. Write a formal letter of 140-160 words applying for the job. Follow the writing plan in 3.

( Bạn hoàn toàn có thể muốn làm tình nguyện tại Văn phòng Tình nguyện Từ Trái Tim Đến Trái Tim. Hãy viết một lá thư sang chảnh khoảng chừng 140 – 160 từ để xin việc. Làm theo dàn ý bài viết ở bài 3. )

Answer: (Trả lời)

48/10 Cay Tram, Ward 4, Go Vap Dist, HCMC
29 June, năm ngoái
Director
Heart to Heart Charity Office 15 Ha Thanh Street Dear sir or Madam ,
I am writing for the fob of a volunteer at your Heart To Heart Charity Office. I saw the advertisement on our school notice board last Monday .
I have experience of doing office work. Last summer, I had a chance to volunteer at the Happy Mind Charity Centre as a front office worker. There, I received visiting donors and volunteers as well .
I am reliable, honest, hard-working and goot at communication. If necessary, I can send you a references from the Director of the Happy Mind Charity Centre .
I am available for an interview any day after school or at weekends. If my application is successful, I can start working from next week in the afternoons or at weekends .
I look forward to hearing from you .
Yours faithfuly ,
Nguyen Trung Hieu

Tạm dịch:

Số 48/10 Cây Trầm, P. 4, Q. Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 29 tháng 6 năm năm ngoái
Giám đốc
Văn phòng Từ thiện từ Trái tim đến Trái tim
Kính gửi ông / bà ,
Tôi viết thư này để xin dự tuyển vào vị trí giáo viên tình nguyện tại Văn phòng Từ thiện từ Trái tim đến Trái tim. Tôi thấy quảng cáo tuyển dụng tại bảng thông tin của trường vào thứ hai tuần trước .
Tôi đã có kinh nghiệm tay nghề thao tác tại văn phòng. Vào mùa hè năm ngoái, tôi đã có thời cơ than gia tình nguyện tại Trung tâm Từ thiện Tâm trí Hạnh phúc với vai trò nhân viên cấp dưới nhân phòng, ở đó, tôi đón rước mạnh thường quân cũng như những tình nguyện viên .
Tôi là người đáng đáng tin cậy, trung thực, cần mẫn và tiếp xúc tốt. Nếu cần, tôi hoàn toàn có thể gửi thư giám : thiệu của Giám đốc Trung tâm Từ thiện Tâm trí Hạnh phúc .
Tôi trọn vẹn sẵn sàng chuẩn bị cho một cuộc phỏng vấn vào bất kể ngày nào sau giờ ở trường hoặc cuối tuần. Nếu dơn tuyển dụng của tôi được chấp thuận đồng ý tôi hoàn toàn có thể khởi đầu việc làm vào cuối chiều tuần sau hoặc cuối tuần .
Mong nhận được hồi âm từ ông / bà .
Trân trọng
Đỗ Minh Khang

COMMUNICATION AND CULTURE trang 45 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Communication trang 45 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Think global, act local

1. Look at the list of activities. Which of them are necessary for community development in your area? Put them in the order of importance with 1 being the most important and 5 the least important.

( Nhìn vào list những hoạt động giải trí. Hoạt động nào trong số chúng thiết yếu cho sự tăng trưởng hội đồng ở khu vực bạn ? Xếp chúng theo thứ tự mức động quan trọng với 1 là quan trọng nhất và 5 là kém quan trọng nhất. )

unit 4 hinh 27 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

Volunteer activities (Những hoạt động tình nguyện) Order of importance (mức độ quan trọng)
Helping old or sick people (Giúp đỡ người già hoặc người bệnh tật) 3
Helping disadvantaged or handicapped children. (Giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn hoặc bất hạnh (khuyết tật)) 2
Helping old and childless people (Giúp đỡ người già và người không có con cái) 1
Taking part in directing the traffic (Tham gia điều khiển giao thông) 5
Taking care of war invalids and the families of martyrs (Chăm sóc thương binh và gia đình liệt sĩ) 4

2. Work in groups. Exchange your opinions.

( Làm việc theo nhóm. Trao đổi ý tưởng sáng tạo của những bạn. )

Answer: (Trả lời)

Student A : What is the most important volunteer activity in our area ?
Student B : I think taking part in directing the traffic is the most important .
StudentC : Really ? I think … .

Tạm dịch:

Học sinh A : Hoạt động tình nguyện quan trọng nhất trong khu vực của tất cả chúng ta là gì ?
Học sinh B : Tôi nghĩ rằng tham gia phân luồng giao thông vận tải là quan trọng nhất .
Học sinh C : Thật sao ? Tôi nghĩ … .

Culture trang 45 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Wise words (Lời nói khôn ngoan)

unit 4 hinh 28 ta 10 m

1. What do you know about this man? What do you think the quote means?

( Bạn biết gì về người đàn ông này ? Bạn nghĩ câu nói trên có nghĩa là gì ? )

2. Read the text about Mahatma Gandhi and answer the questions.

( Đọc bài viết về Mahatma Gandhi và vấn đáp những câu hỏi. )

unit 4 hinh 29 ta 10 m

Answer: (Trả lời)

1. He was born in 1869 in India .
2. He fought for the rights of coloured people in general and the Indians in particular .
3. He helped to make the British leave India so that India became independent in 1947. He also fought for the rights of poor people and women in India .

Tạm dịch:

Mahatma Gandhi được sinh ra vào năm 1869 ở Ấn Độ. Ở tuổi 18, ông đã đến Anh để học Luật tại một trường ĐH ở London. Rồi ông quay về Ấn Độ và thao tác tại đó trong vài năm. Vào năm 1893, ông nhận được công việc làm luật sư ở Nam Phi. Thời gian đó, người da màu, gồm có người Ấn sống ở Nam Phi và người da trắng không được đối xử công minh, và ông đã đấu tranh cho quyền của người da màu nói chung và người Ấn nói riêng .
Năm 1914, Gandhi chuyển về sống ở Ấn Độ. Thời gian đó, người Anh đang quản lý Ấn Độ và người Ấn không được đối xử công minh. Gandhi muốn người Anh rời Ấn Độ để vương quốc này được độc lập. Ông là người chuộng tự do và chống lại toàn bộ thể loại đấm đá bạo lực. Cuối cùng, ông đã thắng, người Anh rời Ấn Độ năm 1947 .
Sau đó, Gandhi liên tục đấu tranh cho quyền của người nghèo và phụ nữ ở Ấn Độ và trở thành người anh hùng của hàng triệu con người .
1. Mahatma Gandhi sinh ra khi nào và ở đâu ? Ông sinh năm 1869 ở Ấn Độ .
2. Ông đã làm gì để giúp người da màu ở Nam Phi ? Tại sao ? Ông đã chiến đấu cho những quyền của người da màu nói chung và người Ấn Độ nói riêng .
3. Những góp phần của ông cho Ấn Độ là gì ? Ông đã giúp làm cho người Anh rời Ấn Độ để Ấn Độ trở nên độc lập vào năm 1947. Ông cũng đã đấu tranh vì quyền hạn của người nghèo và phụ nữ ở Ấn Độ .

3. Work in groups. Talk about a person who contributed to the development of your local area / your country. Share your ideas with your groups.

( Làm việc theo nhóm. Nói về một người góp phần cho sự tăng trưởng của địa phương / quốc gia bạn. Chia sẻ sáng tạo độc đáo với nhóm của bạn. )

LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Pronunciation trang 46 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

1. Listen and circle the words you hear in the sentences.

( Lắng nghe và khoanh tròn những từ bạn nghe được trong những câu. )

Answer: (Trả lời)

1. B 2. A 3. B 4. B 5. B 6. B

Typesript: (Bản word)

Look at that ant .
He didn’t mend that .
They have just built a new ice rink in the area .
The houses in this area stink of carbon dioxide gas .
The banks lent money to the poor people in the village .
We spent our last summer holiday doing volunteer work in a mountainous province of Vietnam .

Tạm dịch:

Nhìn vào con kiến đó .
Anh ta không sửa nó .
Họ vừa kiến thiết xây dựng một sân trượt băng mới trong khu vực .
Những ngôi nhà trong khu vực này bốc mùi khí carbon dioxide .
Các ngân hàng nhà nước cho người nghèo vay tiền trong làng .
Chúng tôi đã trải qua kỳ nghỉ hè ở đầu cuối của chúng tôi làm việc làm tình nguyện ở một tỉnh miền núi Nước Ta .

Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Choose the words from the box to complete the following sentences.

( Chọn những từ trong ô để hoàn thành xong những câu sau. )

Answer: (Trả lời)

1. meaningless 2. excited 3. meaningful
4. interesting 5. donate 6. disadvantaged

Tạm dịch:

1. Trước khi anh ấy tham gia đội tình nguyện của chúng tôi, anh ấy cảm thấy đời sống của mình rất chán. Thỉnh thoảng anh ấy còn nghĩ rằng nó không có ý nghĩa .
2. Tất cả họ đều rất phấn khích vì chuyến đi đến Vịnh Hạ Long, thế cho nên họ đã có một đêm không ngủ .
3. Việc khuyến mãi quần áo ấm từ những Mạnh Thường Quân vào mùa đông năm ngoái đâ thật sự có ích so với trẻ nhỏ nghèo ở đó .
4. Đêm hội âm nhạc từ thiện rất mê hoặc. Tất cả người theo dõi đều cho rằng nó rất mê hoặc .
5. Thông báo của dịch vụ công cộng lôi kéo tình nguyện viên góp sức thời hạn để chăm nom người bệnh ở bệnh viện địa phương .
6. Các tình nguyện viên dó dã trải qua một đêm không ngủ khi chuẩn bị sẵn sàng những món quà cho trẻ nhỏ xấu số ở Cao Bằng .

Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

1. Write the sentences. Use the past simple or the past continuous form of the verbs.

( Viết những câu. Sử dụng dạng quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp nối cho động từ. )

Answer: (Trả lời)

1. The telephone rang while we were having dinner. (Điện thoại reo khi chúng tôi đang ăn tối.)

2. I was waiting at the bus stop when I received his text messege. (Tôi đang chờ ở trạm dừng xe buýt thi nhận được tin nhắn của anh ấy.)

3. It started to rain while we were walking home from school. (Trời bắt đầu mưa khi chúng tôi đang đi bộ từ nhà đến trường.)

4. Were you listening when the teacher called your name? (Bạn có đang nghe khi giáo viên gọi tên bạn không?)

5. He was walking along the corridor when he saw a job advertisement on the notice board. (Anh ấy đang đi bộ dọc hành lang thì anh ấy thấy quảng cáo tuyển dụng trên bảng thông báo.)

2. Read the text about Tilly Smith and put the verbs in brackets in the past simple or the past continuous.

( Đọc bài viết sau về Tilly Smith và viết những động từ trong ngoặc dưới dạng thì quá khứ đơn hoặc thì quá khứ tiếp nối. )

Answer: (Trả lời)

1. was having 2. realised
3. was sitting 4. recognised
5. wanted 6. was happening
7. told 8. ran
9. was 10. didn’t kill

Tạm dịch:

TỪ BÀI HỌC ĐỊA LÝ ĐẾN KINH NGHIỆM THỰC TẾ TRONG CUỘC SỐNG
Tilly Smith sinh năm 1994. Cô ấy đôn từ Surrey, Anh. Ở trường, cô ấy rất thích môn Địa lý. Vào ngày 26 tháng 12 năm 2004 Tilly đang có kỳ nghỉ với mái ấm gia đình ở xứ sở của những nụ cười thân thiện thì cô ấy phát hiện rằng Địa lý không chỉ là một môn học mê hoặc ở trường mà còn hoàn toàn có thể cứu người. Trong khi Tilly đang ngồi trên bãi biển Maikhao ở Phuket, Thailand thì nước biển giật mình rút xuống khỏi đường bờ biển. Tilly đã phát hiện ra tín hiệu của một cơn sóng thần do tại cách đó 2 tuần trước ki nghỉ cô đã học về sóng thần trong một bài học kinh nghiệm của môn Địa lý từ giáo viên ở trường cô. Tilly đã muốn rời khỏi bãi biển nhanh gọn chính bới cô biết rằng điều gì sắp xảy ra, nhưng mọi người trên bãi biển có vẻ như không hề chăm sóc. Cô rất lo ngại và nói với ba mẹ mình ngay lập tức .
Khi ba của Tilly cảnh báo nhắc nhở những người khác trên bãi biển và nhân viên cấp dưới tại khách sạn nơi họ ở về năng lực xảy ra sóng thần, cô chạy đến nơi bảo đảm an toàn cùng với mẹ và chị cô. Cơn sóng thần đã trở thành một thảm họa kinh khủng cho hàng ngàn người nhưng nó đã không giết chết ai trên bãi biển Maikhao nhờ Tilly .

3. Read the text again and answer the following questions.

( Đọc lại bài viết và vấn đáp những câu hỏi sau. )

Answer: (Trả lời)

1. Tilly Smith là ai ?

She was a school girl from Surrey, England. (Cô ấy là một học sinh nữ đến từ Surrey, Anh.)

2. Cô ấy chăm sóc đến môn học nào ?

She was interested in Geography. (Cô quan tâm đến môn Địa lý.)

3. Chuyện gì đã xảy ra khi Tilly đang ngồi ở bãi biển Maikhao ?

The sea water suddenly receded from the shoreline, which is a signal for a tsunami. (Nước biển bất ngờ rút xuống khỏi đường bờ biển, một dấu hiệu của sóng thần.)

4. Cô ấy đã làm gì để giúp mọi người ở biển Maikhao lúc đó ?

She told her parents about a possible tsunami, and her father warned other people on the beach and the staff at the hotel where they were staying about it. (Cô nói với ba mẹ mình về cơn sóng thần sắp xảy ra và ba cô cảnh báo những người khác trên bãi biển và nhân viên tại khách sạn nơi họ ở về khả năng xảy ra sóng thần.)

5. Bạn có biết ai ở nước mình đã cứu mạng những người khác ? Hãy nói về người đó .
Students ’ own answers .

PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 10 tập 1

Find someone / a place in your community that needs help. What are the problems of this person / this place? What do you think you can do to help? Make a plan. Present your ideas to the whole class.

( Tìm ai đó / nơi nào đó ở trong hội đồng của bạn cần được trợ giúp. Vấn đề của người đó / nơi đó là gì ? Bạn nghĩ bạn hoàn toàn có thể làm gì để giúp sức ? Hãy lên 1 kế hoạch. Trình bày ý tưởng sáng tạo với cả lớp. )

unit 4 hinh 35 ta 10 m

Bài trước:

Bài tiếp theo:

Xem thêm :
Trên đây là nội dung bài học kinh nghiệm kèm câu vấn đáp ( gợi ý vấn đáp ), phần dịch nghĩa của những câu hỏi, bài tập trong Unit 4 : For a better community trang 38 sgk Tiếng Anh 10 tập 1 khá đầy đủ, ngắn gọn và đúng chuẩn nhất. Chúc những bạn làm bài Tiếng Anh tốt !
“ Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com “