nguyen nhan tao nen cac dai cao o mien nui la 3

Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là?

Học tập

Trắc nghiệm: Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là?

A. Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời đảm nhiệm theo độ cao
B. Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự đổi khác nhiệt độ, lượng mưa theo độ cao

C. Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao

D. Sự giảm nhanh nhiệt độ, nhiệt độ và tỷ lệ không khí theo độ cao

Lời giải:

Đáp án đúng: B. Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa theo độ cao

Giải cụ thể :
Nguyên nhân tạo nên các đai cao là do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao cùng với sự đổi khác về nhiệt độ và lượng mưa ở miền núi .

Tìm hiểu thêm về quy luật địa giới và phi địa giới cùng Top Tài Liệu nhé.

I. Quy luật địa đới

1, Khái niệm

– Khái niệm : Là sự biến hóa có quy luật của tổng thể các thành phần địa lí và cảnh sắc địa lí theo vĩ độ .
– Nguyên nhân : Do toàn cầu hình cầu và bức xạ mặt trời tạo góc nhập xạ của Mặt Trời đến mặt phẳng toàn cầu biến hóa từ xích đạo về hai cực .

2. Biểu hiện của quy luật

a ) Sự phân bổ các vòng đai nhiệt trên Trái Đất

Các vòng đai Vị trí
Giữa các đường đẳng nhiệt Khoảng vĩ tuyến
Nóng 200C của 2 bán cầu 300B đến 300N
Ôn hòa 200C và 100C của tháng nóng nhất 300 đến 600 ở cả hai bán cầu
Lạnh Giữa 100 và 00 của tháng nóng nhất Ở vòng đai cận cực của 2 bán cầu
Băng giá vĩnh cửu Nhiệt độ quanh năm dưới 00C Bao quanh cực

b ) Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
– Các đai khí áp : Gồm 7 khí áp ( áp thấp xích đạo, 2 áp thấp ôn đới, 2 áp cao cận chí tuyến, 2 áp cao cực ) .
– Các đới gió : Gồm 6 đới gió ( 2 mậu dịch, 2 ôn đới, 2 đông cực ) .

Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là?

c ) Các đới khí hậu trên Trái Đái
– Trên Trái Đất có 7 đới khí hậu xem kẽ nhau từ xích đạo về hai cực .
– Các đới khí hậu chính trên Trái Đất : xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt, ôn đới, cận cực, cực .

Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là? (ảnh 2)

d ) Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật
– Có 10 nhóm đất từ cực đến xích đạo .
– Có 10 kiểu thảm thực vật từ cực đến xích đạo .
* Tính địa đới của sự phân bổ lượng mưa trên Trái Đất bị phá vỡ vì :
– Ảnh hưởng của các dòng biển ( cùng nằm ven đại dương, nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa nhiều, ngược lại nơi dòng biển lạnh đi qua mưa ít ) .
– Ảnh hưởng của địa hình ( độ cao, hướng sườn ) :
+ Cùng một sườn núi đón gió : càng lên cao nhiệt độ càng giảm, mưa càng nhiều. Nhưng đến độ cao nào đó, nhiệt độ không khí đã giảm nhiều, không khí trở nên khô ráo, giảm mưa .
+ Cùng một dãy núi : sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường khô ráo, ít mưa .
– Ảnh hưởng của mặt phẳng đệm ( sự phân bổ mặt đệm là lục địa hay đại dương ) : cùng trên một vĩ độ, trên các hải dương mưa nhiều hơn lục địa, càng đi sâu vào lục địa càng ít mưa .

– Ảnh hưởng của gió:

+ Khu vực có gió Tây ôn đới và gió mùa hoạt động giải trí thì mưa nhiều .
+ Khu vực có gió Mậu dịch hoạt động giải trí thì mưa ít .
– Ảnh hưởng của khí áp :
+ Các dải cao áp mưa ít .
+ Các dải áp thấp mưa nhiều

II. Quy luật phi địa đới

1. Khái niệm

– Khái niệm : Là quy luật phân bổ không phụ thuộc vào vào đặc thù phân bổ theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh sắc .
– Nguyên nhân :
+ Nguồn nguồn năng lượng bên trong Trái Đất .
+ Nguồn năng này phân loại bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, núi cao .
– Bao gồm hai quy luật : Quy luật đai cao và quy luật địa ô .

2. Biểu hiện của quy luật

Biểu hiện rõ nhất của quy luật phi địa đới là quy luật đai cao và quy luật địa ô .

Quy luật Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện
Đai cao Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình Giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao, sự thay đổi độ ẩm, lượng mưa Phân bố vành đai đất, thực vật theo độ cao
Địa ô Sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ – Sự phân bố đất liền và biển, đại dương → Khí hậu lục địa bị phân hóa từ đông sang tây
– Núi chạy theo hướng kinh tuyến
Thay đổi thảm thực vật theo kinh độ

– Ví dụ :
+ Quy luật đai cao : Sự đổi khác đất và thực vật theo độ cao .
+ Quy luật địa ô : Sự biến hóa thảm thực vật ở vĩ độ 40 độB ở lục địa Bắc Mĩ .

 III. So sánh quy luật đai ô và đai cao

*Giống nhau:

– Đều là quy luật phân bổ không nhờ vào vào đặc thù phân bổ theo địa đới cùa các thành phần địa lí và cảnh sắc .
– Đều do nguồn nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất gây nên .

*Khác nhau:

Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là? (ảnh 3)

– Nguyên nhân :
+ Quy luật địa ô : được tạo nên do sự phân bổ đất liền và đại dương hoặc do ảnh hưởng tác động của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến làm cho khí hậu có sự phân hóa đông – tây .

+ Quy luật đai cao: do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao cùng với những thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở các miền núi cao.

– Biểu hiện :
+ Quy luật địa ô : là sự thay đồi có quy luật các thành phần địa lí và cành quan theo kinh tuyến, biểu lộ rõ nhất ở sự biến hóa cùa kiều thảm thực vật .
+ Quy luật đai cao : là sự đổi khác có quy luật các thành phần địa lí và cảng quan theo đai cao, biêu hiện rõ là sự phân bổ các vành đai đất và thực vật .