1533549044324 cach lap phuong trinh hoa hoc

Lý thuyết phương trình hóa học – https://noithatthachcaovn.com

Học tập

I. Định nghĩa

– Phương trình hóa học là phương trình trình diễn ngắn ngọn phản ứng hóa học .
Ví dụ : Phương trình chữ của phản ứng hóa học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước là :

    Khí hiđro + khí oxi → nước

– Thay tên những chất bằng công thức hóa học được sơ đồ của phản ứng :H2 + O2 — > H2O1533549044324 cach lap phuong trinh hoa hoc– Ở hình 1 : Nếu theo sơ đồ phản ứng : H2 + O2 — > H2O thì+ Vế trái có 2 nguyên tử H và 2 nguyên tử O+ Vế phải có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O=> vế trái có khối lượng lớn hơn vì hơn 1 nguyên tử O- Ở hình 2 : Nếu vế trái nhiều hơn 1 nguyên tử O thì ta thêm thông số 2 trước vế phải, lúc này :+ Vế trái : 2 nguyên tử H và 2 nguyên tử O+ Vế phải : 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O=> vế phải có khối lượng lớn hơn, do hơn 2 nguyên tử H- Ở hình 3 : ta thêm thông số 2 vào trước H2 và H2O+ Vế trái : 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O+ Vế phải : 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O=> khối lượng của 2 vế bằng nhau, số nguyên tử của mỗi nguyên tố đã bằng nhauPhương trình hóa học của phản ứng viết như sau : USD 2 { { H } _ { 2 } } + { { O } _ { 2 } } \ to 2 { { H } _ { 2 } } O $

II. Các bước lập phương trình hóa họ

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của chất tham gia, sản phẩm.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức sao cho số nguyên tử các nguyên tố ở chất tham gia và chất tạo thành là bằng nhau.

Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

Chú ý:

– Không được biến hóa những chỉ số trong công thức hóa học đã viết đúng. Ví dụ như 3O2 ( đúng ) chuyển thành 6O ( sai )- Viết thông số cao bằng kí hiệu hóa học. Ví dụ : 2A l, 3F e ( đúng ), không viết là 2A l, 3F e- Trong những công thức hóa học có những nhóm nguyên tử như OH, SO4, … thì coi cả nhóm như 1 đơn vị chức năng để cân đối, trước và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau .

Ví dụ: Lập phương trình hóa học cho phản ứng hóa học sau: photpho + oxi → điphotpho pentaoxit (P2O5)

Hướng dẫn :Bước 1 : Sơ đồ của phản ứng : P + O2 — > P2O5Bước 2 : Đặt thông số thích hợp trước từng công thức. Ta thấy số nguyên tử P và O đều không bằng nhau, nhưng nguyên tố oxi có số nguyên tử nhiều hơn. Ta khởi đầu từ nguyên tố này. Trước hết làm chẵn số nguyên tử O ở bên phải, đặt thông số 2 trước P2O5 ta được 😛 + O2 — > 2P2 O5Bên trái cần có 4P và 10O hay 5O2, những thông số 4 và 5 là thích hợpBước 3 : Viết phương trình hóa học : 4P + 5O2 → 2P2 O5

III. Ý nghĩa phương trình hóa học

– Phương trình hóa học cho ta biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa những chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ thông số mỗi chất trong phương trình .

Ví dụ: Trong phương trình phản ứng: 4P + 5O2 → 2P2O5

Tỉ lệ số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2

Sơ đồ tư duy: Phương trình hóa học

anh so do tu duy phuong trinh hoa hoc l8