articlewriting1 1

Bài tập về từ ghép và từ láy lớp 4

Học tập
Đáp án bài tập về từ ghép và từ láy lớp 4Bài tập về từ ghép và từ láy lớp 4Video tìm từ láy trong đoạn văn sau bản làng đã thức giấc

Bài tập về từ ghép và từ láy lớp 4 mang tới 40 bài tập, có đáp án kèm theo, giúp các em học sinh lớp 4 ôn tập lại những kiến thức cơ bản nhất về từ láy và từ ghép.

==>> Tìm từ láy trong đoạn văn sau bản làng đã thức giấc

Bên cạnh đó, các em có thể tham khảo thêm 39 bài luyện từ và câu lớp 4, để ngày càng học tốt môn Tiếng Việt lớp 4, chuẩn bị thật tốt kiến thức cho năm học 2021 – 2022 sắp tới. Vậy mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Mobitool:

Video tìm từ láy trong đoạn văn sau bản làng đã thức giấc

Bài tập về từ ghép và từ láy lớp 4

Bài 1. Hãy xếp các từ phức sau vào hai loại từ ghép và từ láy: sừng sững, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. 

Bài 2. Từ nào không phải từ láy?

a. lộng lẫy, lấp lánh lung linh, lộng lẫy, lấp ló, lớn lên b. bát ngát, u ám và sầm uất, mấp mé, mũm mĩm, đậm nhạt

Bài 3. Từ láy “xanh xao” dùng để tả màu sắc của đối tượng:

A. da người B. lá cây còn non C. lá cây đã già D. trời.

Bài 4. Xếp các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vương vấn, tươi tắn vào 2 cột: từ ghép và từ láy.

Cách phân biệt từ láy - từ ghép không phải ai cũng biết - Học Tốt Blog

150 Bài tập nâng cao về từ láy và từ ghép

Bài 5.

a. Tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau : nhỏ, sáng, lạnh. b. Tạo 1 từ ghép, 1 từ láy chỉ sắc tố từ mỗi tiếng sau : xanh, đỏ, trắng, vàng, đen.

Bài 6. Cho các từ: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ mộng, lạnh lùng, nhạt nhẽo, ghê gớm, chăm chỉ, thấp thoáng, quý mến, thân yêu, anh chị, con vật, bông hoa, bàn học.

a. Xếp những từ trên thành 2 nhóm : từ ghép, từ láy. b. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và từ láy ở mỗi nhóm trên.

Bài 7. Cho đoạn văn sau:

“ Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “ tom tóp ”, lúc đầu còn thoang thoáng từ từ tiếng tũng toẵng rối loạn quanh mạn thuyền. ” a. Tìm những từ láy có trong đoạn văn. b. Phân loại những từ láy tìm được theo những kiểu từ láy đã học.

Bài 8. Xác định rõ 2 kiểu từ ghép đã học (từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp) trong các từ ghép sau: nóng lạnh, nóng ran, nóng nực, nóng giãy.

Bài 9. Tìm các từ láy có 2, 3, 4 tiếng.

Bài 10. Em hãy ghép 5 tiếng sau thành 6 từ ghép thích hợp: thích, quý, yêu, thương, mến.

Bài 11. Xác định từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:

Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời
Tay nhè nhẹ chút, người ơi
Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Nắng già hạt gạo thơm ngon
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

Bài 12. Tìm từ láy, từ ghép trong các câu:

a. Mưa mùa xuân rối loạn, phơi phới … Những hạt mưa nhỏ bé, quyến rũ, rơi mà như nhảy nhót. b. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ bé lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng bát ngát và lặng sóng. c. Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép. d. Hằng năm, vào mùa xuân, tiết trời ấm cúng, đồng bào Ê đê, M’nông lại tưng bừng mở hội đua voi. e. Suối chảy róc rách.

Bài 13. Tìm từ láy trong đoạn văn sau:

“ Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên những nhà bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng chuyện trò rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Tảng sáng, vòm trời cao xanh bát ngát. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát mẻ. ”

Bài 14. Tìm những tiếng có thể kết hợp với “lễ” để tạo thành từ ghép. Tìm từ cùng nghĩa và từ trái nghĩa với từ “lễ phép”.

Bài 15. Cho một số từ sau: thật thà, bạn bè, hư hỏng, bạn học, chăm chỉ, bạn đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn, ông bà, ăn uống, hoa hồng, xinh xắn, tươi vui, thương yêu, nóng lạnh, cười nói, to lớn, cười đùa, gắt gỏng, mong muốn, xinh xinh, đầy đặn, xanh xanh, nhanh nhẹn, khóc lóc, tủm tỉm.

Hãy xếp những từ trên vào 3 nhóm : a. Từ ghép tổng hợp b. Từ ghép phân loại c. Từ láy

Bài 16. Trong bài: “Tre Việt Nam” nhà thơ Nguyễn Duy có viết:

“Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người”

– Trong đoạn thơ trên, tác giả ca tụng những phẩm chất nào của tre ? – Tìm những từ láy trong đoạn thơ trên.

Bài 17. Phân các từ ghép sau thành 2 loại:

Học tập, học đòi, học hỏi, học vẹt, học lỏm, học tập, anh cả, bạn bè, anh trai, anh rể, bạn học, bạn đọc, bạn đường tri kỷ.

Bài 18. Tìm các từ láy trong bài thơ sau:

“Ngày Huế đổ máu,
Chú Hà Nội về,
Tình cờ chú cháu,
Gặp nhau Hàng Bè.

Chú bé loắt choắt,
Cái xắc xinh xinh,
Cái chân thoăn thoắt,
Cái đầu nghênh nghênh,

Ca-lô đội lệch,
Mồm huýt sáo vang,
Như con chim chích,
Nhảy trên đường vàng…

– “Cháu đi liên lạc,
Vui lắm chú à.
Ở đồn Mang Cá,
Thích hơn ở nhà!”

Cháu cười híp mí,
Má đỏ bồ quân:
– “Thôi, chào đồng chí!”
Cháu đi xa dần…

Cháu đi đường cháu,
Chú lên đường ra,
Ðến nay tháng sáu,
Chợt nghe tin nhà.

Ra thế,
Lượm ơi!

Một hôm nào đó,
Như bao hôm nào,
Chú đồng chí nhỏ,
Bỏ thư vào bao,

Vụt qua mặt trận,
Ðạn bay vèo vèo,
Thư đề “Thượng khẩn”,
Sợ chi hiểm nghèo!

Ðường quê vắng vẻ,
Lúa trổ đòng đòng,
Ca-lô chú bé,
Nhấp nhô trên đồng…

Bỗng lòe chớp đỏ,
Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng chí nhỏ,
Một dòng máu tươi!

Cháu nằm trên lúa,
Tay nắm chặt bông,
Lúa thơm mùi sữa,
Hồn bay giữa đồng.
Lượm ơi, còn không?

Chú bé loắt choắt,
Cái xắc xinh xinh,
Cái chân thoăn thoắt,
Cái đầu nghênh nghênh.

Ca-lô đội lệch,
Mồm huýt sáo vang,
Như con chim chích,
Nhảy trên đường vàng…”

( Lượm, Tố Hữu )

Bài 19. Trong các từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?

Nhỏ nhắn, lạnh lẽo, bấp bênh, con đường, hoa quả, điện thoại cảm ứng, xinh xắn, xa xôi, máy tính, xấu xí, xinh đẹp, lo ngại, chạy nhảy, nhảy nhót, mơ màng, mơ ước, thấp thoáng.

Bài 20. Tìm các từ không phải là từ ghép:

a. mơ màng, mơ ước, mơ mộng, giấc mơ b. lo ngại, lo nghĩ, lúng túng, buồn lo c. nhớ mong, nhớ nhung, nhớ thương d. nhỏ nhẹ, nhỏ bé, nhỏ to, nhỏ nhất

Bài 21. Phân loại các từ ghép sau thành hai loại: từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp: ông bà, ông ngoại, bà ngoại, con vật, con chó, con mèo, con gà, bông hoa, hoa hồng, hoa lan, hoa huệ, sách vở, anh em, quả hồng, cặp sách, bút chì, quạt nan, sổ tay, cha mẹ, bàn ghế, cây bàng, chó mèo, chờ đợi.

Bài 22. Xếp các từ láy vừa tìm được ở bài 18 vào các nhóm sau:

a. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu. b. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần. c. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần.

Bài 23.

a. Tìm những từ ghép chỉ nghề nghiệp ( Ví dụ : cô giáo, bác sĩ … ) b. Tìm những từ ghép chỉ vật dụng học tập ( Ví dụ : bàn và ghế, cặp sách … )

Bài 24. Cho đoạn thơ sau:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!

( Bếp lửa, Bằng Việt ) Tìm những từ ghép, từ láy trong đoạn thơ sau.

Bài 25. Cho đoạn văn sau:

“ Biển luôn biến hóa tuỳ theo sắc tố mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên cứng ngắc. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu khó chịu. Như một con người biết buồn vui. Biển lúc tẻ nhạt, lãnh đạm, lúc sôi sục, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. ” a. Tìm từ láy trong đoạn văn sau. b. Sắp xếp những từ láy vào những nhóm : – Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu. – Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần. – Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần.

Bài 26. Từ “khúc khích” dùng để chỉ?

A. tiếng cười B. tiếng khóc C. lời nói D. tiếng hét

Bài 27. Hãy tìm các từ láy

– Giống nhau cả âm đầu và vần ( Ví dụ : thoăn thoắt … ) – Giống nhau ở âm đầu ( Ví dụ : tháp thoáng … ) – Giống nhau ở vần ( Ví dụ : lon ton … )

Bài 28. Từ các tiếng sau, hãy tạo ra các từ ghép: ăn, xe, vui.

Bài 29.

a. Tìm những từ láy chỉ hình dáng ( Ví dụ : mảnh khảnh, gầy gò … ) b. Tìm những từ láy chỉ âm thanh ( Ví dụ : ồn ào, ầm ầm … )

Bài 30. Thi tìm nhanh các từ ghép:

a. Tên gọi những loại quả b. Tên gọi những phương tiện đi lại giao thông vận tải

Bài 31. Tìm các từ ghép trong đoạn thơ sau:

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi”

( Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận )

Bài 32. Tìm từ láy trong đoạn thơ sau:

“Con chim chiền chiện
Bay vút, vút cao
Lòng đầy yêu mến
Khúc hát ngọt ngào.

Cánh đập trời xanh
Cao hoài, cao vợi
Tiếng hót long lanh
Như cành sáng chói”

( Con chim chiền chiện, Huy Cận )

Bài 33. Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thơ sau:

“Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”

( Ngắm trăng, Hồ Chí Minh )

Bài 34. Đâu là từ láy?

A. cỏ cây B. lấp ló C. thân thương D. mơ mộng

Bài 35. Đâu là từ ghép?

A. xanh tươi B. gầy gò C. chờ đón D. bát ngát

Bài 36. Đâu là từ láy toàn bộ?

A. lấp ló B. sầm uất C. gồ ghề D. đo đỏ

Bài 37. Đâu là từ ghép phân loại?

A. siêu thị nhà hàng B. chạy nhảy C. con gà D. quần áo

Bài 38. Đâu là đáp án chỉ có từ láy?

A. lãnh đạm, thăm thẳm, không nhẵn B. máy tính, trăng trắng, mấp mé C. thấp thoáng, hoa lan, quả mận

Bài 39. Đâu là từ ghép tổng hợp?

A. gà con B. rau cải C. bánh kẹo

D. quả mít

Bài 40. Đâu không phải là từ láy?

A. nhấp nhô B. xinh xắn C. cha mẹ D. mập mạp

Đáp án bài tập về từ ghép và từ láy lớp 4

Bài 1.

– Từ ghép : hung ác, mộc mạc, dẻo dai, vững chãi – Từ láy : sừng sững, lủng củng, nhũn nhặn, trưởng thành.

Bài 2.

a. Từ không phải từ láy là : lớn lên b. Từ không phải từ láy : đậm nhạt

Bài 3. A

Bài 4.

Từ ghép Từ láy
châm chọc, mong ngóng, phương hướng, nhỏ nhẹ, mong mỏi chậm chạp, mê mẩn, ươi tắn, vương vấn

Bài 5.

a. * nhỏ : – Từ ghép phân loại : việc nhỏ, chuyện nhỏ – Từ ghép tổng hợp : to nhỏ, nhỏ bé – Từ láy : nho nhỏ * sáng : – Từ ghép phân loại : sáng trưng, sáng chói – Từ ghép tổng hợp : sáng tối, sáng tươi – Từ láy : sáng sủa * lạnh : – Từ ghép phân loại : lạnh tanh, lạnh ngắt – Từ ghép tổng hợp : nóng lạnh, lạnh ngắt, lạnh buốt – Từ láy : lành lạnh b. * xanh : – Từ ghép : xanh đậm – Từ láy : xanh xanh * đỏ : – Từ ghép : đỏ tươi – Từ láy : đo đỏ * trắng – Từ ghép : trắng bệch – Từ láy : trăng trắng * vàng : – Từ ghép : vàng nhạt – Từ láy : vàng vọt * đen : – Từ ghép : đen huyền – Từ láy : đen đúa

Bài 6.

a. – Từ ghép : lạ lẫm, yên bình, mong ngóng, mong mỏi, mơ mộng, ghê gớm, quý mến, thân yêu, anh chị, con vật, bông hoa, bàn học – Từ láy : mải miết, xa xôi, phẳng phiu, hờ hững, nhạt nhẽo, cần mẫn, thấp thoáng b. – Từ ghép : ● Ghép phân loại : lạ lẫm, mong ngóng, mong mỏi, mơ mộng, ghê gớm, quý mến, thân yêu, anh chị, con vật, bông hoa ● Ghép tổng hợp : bàn học – Từ láy : mải miết, xa xôi, phẳng phiu, lãnh đạm, nhạt nhẽo, cần mẫn, thấp thoáng ( đều là từ láy phụ âm đầu ).

Bài 7.

  1. Từ láy là: tom tóp, loáng thoáng, dần dần, tũng toẵng, xôn xao
  2. Phân loại:

– Láy phụ âm đầu : tom tóp, tũng toẵng, rối loạn – Láy vần : thoang thoáng – Láy hàng loạt : từ từ

Bài 8.

– Từ ghép có nghĩa phân loại : nóng lạnh. – Từ ghép có nghĩa tổng hợp : nóng bỏng, nắng nóng, oi bức, nóng giãy.

Bài 9.

– Từ láy có 2 tiếng : đo đỏ, bát ngát, nho nhỏ, gầy gò … – Từ láy có 3 tiếng : sát sàn sạt, ướt rườm rà … – Từ láy có 4 tiếng : đủng đà lờ đờ, đỏng đa đỏng đảnh, vớ va vớ vẩn, gật gà gật gù …

Bài 10.

Các từ ghép là : yêu dấu, yêu dấu, yêu thương, yêu quý, thương mến, quý mến

Bài 11.

– Các từ láy là : chói chang, lộng lẫy, nhè nhẹ, xập xình, thơm tho. – Đây đều là những từ láy phụ âm đầu.

Bài 12.

a. – Từ ghép : mùa xuân, hạt mưa, nhỏ bé – Từ láy : rối loạn, phơi phới, quyến rũ, nhảy nhót. b. – Từ ghép : chú chuồn chuồn nước, cái bóng, mặt hồ – Từ láy : bát ngát c. – Từ ghép : tiếng mưa, tiếng chân – Từ láy : lộp độp, lép nhép d. – Từ ghép : hằng năm, mùa xuân, tiết trời, đồng bào – Từ láy : tưng bừng e. – Từ ghép : không có – Từ láy : róc rách

Bài 13.

Từ láy là : bập bùng, rì rầm, bát ngát

Bài 14.

– Các từ tích hợp với “ lễ ’ tạo thành từ ghép là : lễ nghĩa, lễ nghi, tiệc tùng, lễ vật, lễ tang, lễ đài, lễ phục … – Từ đồng nghĩa tương quan với lễ phép : lịch sự và trang nhã – Từ trái nghĩa với lễ phép : hỗn láo, vô lễ …

Bài 15.

  1. Từ ghép tổng hợp: bạn bè, hư hỏng, giúp đỡ, ông bà, ăn uống, tươi vui, nóng lạnh, cười nói, to lớn, cười đùa, mong muốn.
  2. Từ ghép phân loại: bạn học, bạn đường, bạn đọc, hoa hồng, thương yêu.
  3. Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn, xinh xắn, gắt gỏng, xinh xinh, đầy đặn, xanh xanh, nhanh nhẹn, khóc lóc, tủm tỉm.

Bài 16.

– Phẩm chất : yêu thương, đùm bọc và đoàn kết. – Các từ láy là : bão bùng

Bài 17.

– Từ ghép phân loại : học đòi, học vẹt, học lỏm, anh cả, anh trai, anh rể, bạn học, bạn đọc, bạn đường tri kỷ. – Từ ghép tổng hợp : học tập, học hỏi, học tập, đồng đội.

Bài 18.

Các từ láy : loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh, vèo vèo, nhấp nhô.

Bài 19.

– Từ ghép : con đường, hoa quả, điện thoại thông minh, máy tính, xinh đẹp, chạy nhảy, mơ ước. – Từ láy : bé nhỏ, lạnh lẽo, bấp bênh, xinh xắn, xa xôi, xấu xí, lo ngại, nhảy nhót, mơ màng, thấp thoáng.

Bài 20.

a. mơ màng b. lo ngại c. nhớ nhung d. nhỏ nhẹ

Bài 21.

– Từ ghép có nghĩa phân loại : ông ngoại, bà ngoại, con chó, con mèo, con gà, hoa hồng, hoa lan, hoa huệ, quả hồng, cặp sách, bút chì, quạt nan, sổ tay, cây bàng. – Từ ghép có nghĩa tổng hợp : ông bà, con vật, bông hoa, sách vở, đồng đội, cha mẹ, bàn và ghế, chó mèo, chờ đón.

Bài 22.

a. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu : nhấp nhô. b. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần : loắt choắt, thoăn thoắt c. Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần : xinh xinh, nghênh nghênh, vèo vèo.

Bài 23.

a. Tìm những từ ghép chỉ nghề nghiệp : y tá, giáo viên, bộ đội, công an, ca sĩ, nhạc sĩ, người mẫu … b. Tìm những từ ghép chỉ vật dụng học tập : bút chì, bút mực, cặp sách, sách vở, thước kẻ …

Bài 24.

– Từ ghép : nhà bếp lửa, sương sớm, nồng đượm, nắng mưa – Từ láy : chờn vờn

Bài 25.

– Từ láy : mơ màng, xám xịt, nặng nề, ầm ầm, lạnh nhạt, sôi sục, hả hê, gắt gỏng. – Sắp xếp :

  • Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu: mơ màng, xám xịt, nặng nề, lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng.
  • Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần:sôi nổi
  • Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần: ầm ầm

Bài 26. A

Bài 27.

– Giống nhau cả âm đầu và vần : xanh xanh, nho nhỏ, nghênh nghênh, trăng trắng, êm đềm, dửng dưng, bát ngát … – Giống nhau ở âm đầu : lấp ló, tươi tắn, mảnh mai, lượn lẹo, gầy gò, bì bõm, bồng bềnh … – Giống nhau ở vần : dong dỏng, chơi vơi, bồn chồn, bồn chồn, càu nhàu, bứt rứt, bủn rủn ….

Bài 28.

– Các từ là :

  • ăn: ăn uống, ăn chơi, ăn bánh, ăn cơm…
  • xe: xe máy, xe đạp, xe ô tô, xe tải…
  • vui: vui chơi, vui tươi, vui cười…

Bài 29.

a. Tìm những từ láy chỉ hình dáng : dong dỏng, mảnh khảnh, dặt dẹo, thướt tha … b. Tìm những từ láy chỉ âm thanh : tích tắc, khúc khích, oa oa, vun vút, rì rào, xào xạc …

Bài 30. Thi tìm nhanh các từ ghép:

a. Tên gọi những loại quả : quả đào, quả mận, quả lê, quả ổi, quả táo, quả dưa hấu, quả đu đủ, quả măng cụt, quả lựu … b. Tên gọi những phương tiện đi lại giao thông vận tải : xe đạp điện, xe máy, thuyền khơi, tàu thủy, tàu hỏa, máy bay …

Bài 31.

Các từ ghép là : mặt trời, đoàn thuyền, câu hát, gió khơi

Bài 32.

Các từ láy là : ngọt ngào, lộng lẫy

Bài 33.

– Từ ghép : hành lang cửa số, nhà thơ – Từ láy : lạnh nhạt

Bài 34. B

Bài 35. C

Bài 36. D

Bài 37. C

Bài 38. A

Bài 39. C

Bài 40. C

Từ khóa tìm kiếm : sầm uất là từ ghép hay từ láy, phương hướng là từ láy hay từ ghép, thấp thoáng có phải từ láy không, hung tàn là từ ghép hay từ láy, nhảy nhót là từ ghép hay từ láy, tũng toẵng là từ láy hay từ ghép, thoăn thoắt có phải từ láy không, không nhẵn là từ láy hay từ ghép, tìm từ láy trong đoạn văn sau bản làng đã thức giấc, em hãy ghép 5 tiếng sau thành 9 từ ghép thích hợp thích quý yêu thương mến, thung lũng là từ láy hay từ ghép, oi bức là từ ghép hay từ láy, “ tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau : nhỏ, sáng, lạnh., ” hả hê là từ láy hay từ ghép, “ tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp 1 từ láy từ mỗi tiếng sau nhỏ sáng lạnh, ” “ tạo hai từ ghép có nghĩa phân loại hai từ ghép có nghĩa tổng hợp một từ láy từ mỗi tiếng sau nhỏ sáng lạnh, ” ngọt ngào có phải từ láy không, từ láy chỉ màu đen, rượu đòng đòng, xe tập đi 3 con gà, từ láy có tiếng tươi, loắt choắt có phải từ láy không, gắt gỏng là từ ghép hay từ láy, bát ngát là từ ghép hay từ láy,