articlewriting1 1

Độ lớn của vận tốc tức thời: Vectơ vận tốc tức thời: Chuyển động thẳng biến đổi – Tài liệu text

Học tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (691.83 KB, 23 trang )

 Ngày soạn: 24_8_2008
Tiết: 3, 4. Bài 3.

Mục tiêu:
Viết được cơng thức tính và biểu diễn được vectơ vận tốc tức thời. Nêu được định nghĩa chuyển động thẳng nhanh dần đều đều và chậm dần đều.
Nêu được ý nghĩa của đại lượng vận tốc và gia tốc về phương chiều và về dấu. Thiết lập được phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều.
Vận dụng các công thức để giải các bài tập.

Phương pháp:
Diễn giảng kết hợp với đàm thoại gợi mở các vấn đề, thí nghiệm minh họa. 
Chuẩn bị của thầy và trò:
_ Thầy: SGK, hình 3.5, hình 3.6, viên bi và máng nghiêng. _ Trò: Xem lại chuyển động thẳng đều.

Kiểm tra bài cũ:
1.Thế nào là chuyển động thẳng đều, ví dụ ? 2.Viết phương trình của chuyển động thẳng đều ?
3.Cho phương trình x = 10 + 5t. Xác định tọa độ ban đầu và vận tốc của vật ?

Nội dung: NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY_TRÒ 
Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều:

1. Độ lớn của vận tốc tức thời:

t s
v ∆
∆ =
Là độ lớn của vận tốc tức thời.

2. Vectơ vận tốc tức thời:

Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một vectơ có gốc tại vật chuyển động có
hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ lệ xích nào đó.

3. Chuyển động thẳng biến đổi đều: GV:

Xét chất điểm M chuyển động trên trục Ox, chiều dương là chiều chuyển động:
O M x
GV: Trong khoảng thời gian rất ngắn ∆t, M đi được
một đoạn đường
s ∆
rất nhỏ. Khi đó: v =
t s
∆ ∆
là độ lớn vận tốc tức thời.
GV: Đồng hồ trên xe máy chỉ 40 kmh. Nó cho ta biết
gì ? Đó là tốc độ trung bình hay vận tốc tức thời ?
HS: Tại thời điểm đó, vận tốc đạt được là 40 kmh. Là
vận tốc tức thời.
GV: Muốn biết một vật chuyển động nhanh hay chậm,
ta làm gì ?
HS: Xem vận tốc tức thời của vật.
GV: Vận tốc tức thời khơng những có độ lớn nhất
định, mà còn có phương, chiều nhất định.
GV: Để đặc trưng cho sự nhanh, chậm; phương, chiều
của chuyển động, người ta đưa ra khái niệm vec tơ vận tốc tức thời.
GV: Trong chuyển động thẳng đều, tốc độ trung bình
Năm học: 2008_2009
 Là chuyển động có:
_ Quỹ đạo là đường thẳng. _ Độ lớn của vận tốc tức thời luôn thay
đổi.

Chuyển động thẳng nhanh dần đều: 1. Định nghĩa:
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có: _ Quỹ đạo là đường thẳng.
_ Vận tốc tức thời tăng dần đều theo thời gian.

2. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:

a. Khái niệm:

_ Gọi v là vận tốc tại thời điểm t
0.
_ v…….……………………t. Ta có: ∆v = v – v
∆t = t – t
t t
v v
t v
a −
− =
∆ ∆
=
gọi là gia tốc của vật. a và v cùng dấu.
Khái niệm: Gia tốc của chuyển động là đại lượng được xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận
tốc ∆v và khoảng thời gian biến thiên ∆t. Đơn vị: ms; cms.

b. Vectơ gia tốc:

Ta có:
t t
v v
t v
a −
− =
∆ ∆
= 
 

3. Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

a. Cơng thức tính vận tốc:

có thay đổi không ?
HS: Không thay đổi.
GV: Chuyển động thẳng biến đổi thì vận tốc tức thời
như thế nào ?
HS: Vận tốc tức thời sẽ thay đổi.
GV: Thay đổi như thế nào ?
HS: Độ lớn vận tốc tức thời tăng hoặc giảm.
GV: Ta có hai loại chuyển động biến đổi: nhanh dần
đều và chậm dần đều.
GV: Thí dụ: Lúc xe ơtơ rời bến thì vận tốc tức thời
tăng. Lúc xe hãm phanh đến khi dừng lại thì vận tốc tức thời giảm dần.
GV: Dựa vào định nghĩa chuyển động thẳng đều, hãy
nêu định nghĩa chuyển chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
GV: Xét chuyển động của vật trên trục Ox:
O v v x
GV: Tại thời điểm t
, vật có vận tốc là v .
Tại thời điểm t, vật có vận tốc là v.
GV: Trong chuyển động nhanh dần đều, so sánh v và
v ?
HS: v v
vận tốc tăng .
GV: Trong khoảng thời gian ∆t = t – t
, vận tốc tăng bao nhiêu ?
HS: v – v
. GV:
Ta đặt ∆v = v – v. Vì vận tốc tăng đều theo thời
gian nên ∆v ~ ∆t.: ∆v = a. ∆t.
GV: Hệ số a không đổi và được gọi là gia tốc của
chuyển động:
t t
v v
t v
a −
− =
∆ ∆
=
GV: Gia tốc của chuyển động cho ta biết điều gì ?
HS: Cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm.
v 

v 
a 
v 
GV: Vì v v
nên
v 

cùng hướng với
v 
,
v 
suy ra
a 
cùng hướng với
v 

v 
. GV:
Nếu ta chọn mốc thời gian lúc vật bắt đầu chuyển động, thì t
có giá trị bao nhiêu ? Năm học: 2008_2009
 Từ công thức :
t t
v v
t v
a −
− =
∆ ∆
=
Chọn thời điểm ban đầu t = 0 suy ra:
v = v + a.t
Là cơng thức tính vận tốc tại một thời điểm bất kỳ.

b. Đồ thị vận tốc thời gian:

vms
v ts
4. Cơng thức tính qng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
2
. 2
1 .
t a
t v
s +
=

5. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

2
. 2
1 .
t a
t v
x x
+ +
=
HS: t
= 0. GV:
Từ công thức: a =
t t
v v
− −
; với t =0, suy ra biểu
thức tính v ?
HS: v = v
+ at.
GV: Hãy cho biết đây là phương trình bậc mấy ? Biến
số là gì ?
HS: Phương trình bậc nhất, biến số t.
GV: Trong phương trình trên, đại lượng nào khơng đổi
? HS:
a và v .
GV: Với phương trình bậc nhất nói trên, cho biết đồ
thị có dạng gì ?
HS: Đường thẳng.
GV: Cho học sinh vẽ đồ thị 3.5.
GV: Nhắc lại cơng thức tính tốc độ trung bình trong
chuyển động thẳng đều ?
HS: v
tb
=
t s
GV: Trong chuyển động nhanh dần đều, tốc độ trung
bình được tính: v
tb
=
2 v
v +
, với v = v + a.t

t s
=
2 v
v +

s =
2 t
v + v =
2 t
v + a.t + v

s = v t +
2 1
at
2
GV: Xét chất điểm M xuất phát từ điểm A trên trục
Ox và chuyển động nhanh dần đều:
A M Năm học: 2008_2009


6. Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và đường đi:

t sv ∆∆ =Là độ lớn của vận tốc tức thời.Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một vectơ có gốc tại vật chuyển động cóhướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ lệ xích nào đó.Xét chất điểm M chuyển động trên trục Ox, chiều dương là chiều chuyển động:O M xGV: Trong khoảng thời gian rất ngắn ∆t, M đi đượcmột đoạn đườngs ∆rất nhỏ. Khi đó: v =t s∆ ∆là độ lớn vận tốc tức thời.GV: Đồng hồ trên xe máy chỉ 40 kmh. Nó cho ta biếtgì ? Đó là tốc độ trung bình hay vận tốc tức thời ?HS: Tại thời điểm đó, vận tốc đạt được là 40 kmh. Làvận tốc tức thời.GV: Muốn biết một vật chuyển động nhanh hay chậm,ta làm gì ?HS: Xem vận tốc tức thời của vật.GV: Vận tốc tức thời khơng những có độ lớn nhấtđịnh, mà còn có phương, chiều nhất định.GV: Để đặc trưng cho sự nhanh, chậm; phương, chiềucủa chuyển động, người ta đưa ra khái niệm vec tơ vận tốc tức thời.GV: Trong chuyển động thẳng đều, tốc độ trung bìnhNăm học: 2008_2009 Là chuyển động có:_ Quỹ đạo là đường thẳng. _ Độ lớn của vận tốc tức thời luôn thayđổi.Chuyển động thẳng nhanh dần đều: 1. Định nghĩa:Chuyển động thẳng nhanh dần đều có: _ Quỹ đạo là đường thẳng._ Vận tốc tức thời tăng dần đều theo thời gian._ Gọi v là vận tốc tại thời điểm t0._ v…….……………………t. Ta có: ∆v = v – v∆t = t – tt tv vt va −− =∆ ∆gọi là gia tốc của vật. a và v cùng dấu.Khái niệm: Gia tốc của chuyển động là đại lượng được xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vậntốc ∆v và khoảng thời gian biến thiên ∆t. Đơn vị: ms; cms.Ta có:t tv vt va −− =∆ ∆=  có thay đổi không ?HS: Không thay đổi.GV: Chuyển động thẳng biến đổi thì vận tốc tức thờinhư thế nào ?HS: Vận tốc tức thời sẽ thay đổi.GV: Thay đổi như thế nào ?HS: Độ lớn vận tốc tức thời tăng hoặc giảm.GV: Ta có hai loại chuyển động biến đổi: nhanh dầnđều và chậm dần đều.GV: Thí dụ: Lúc xe ơtơ rời bến thì vận tốc tức thờităng. Lúc xe hãm phanh đến khi dừng lại thì vận tốc tức thời giảm dần.GV: Dựa vào định nghĩa chuyển động thẳng đều, hãynêu định nghĩa chuyển chuyển động thẳng nhanh dần đều ?GV: Xét chuyển động của vật trên trục Ox:O v v xGV: Tại thời điểm t, vật có vận tốc là v .Tại thời điểm t, vật có vận tốc là v.GV: Trong chuyển động nhanh dần đều, so sánh v vàv ?HS: v vvận tốc tăng .GV: Trong khoảng thời gian ∆t = t – t, vận tốc tăng bao nhiêu ?HS: v – v. GV:Ta đặt ∆v = v – v. Vì vận tốc tăng đều theo thờigian nên ∆v ~ ∆t.: ∆v = a. ∆t.GV: Hệ số a không đổi và được gọi là gia tốc củachuyển động:t tv vt va −− =∆ ∆GV: Gia tốc của chuyển động cho ta biết điều gì ?HS: Cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm.v v a v GV: Vì v vnênv cùng hướng vớiv v suy raa cùng hướng vớiv vàv . GV:Nếu ta chọn mốc thời gian lúc vật bắt đầu chuyển động, thì tcó giá trị bao nhiêu ? Năm học: 2008_2009 Từ công thức :t tv vt va −− =∆ ∆Chọn thời điểm ban đầu t = 0 suy ra:v = v + a.tLà cơng thức tính vận tốc tại một thời điểm bất kỳ.vmsv ts4. Cơng thức tính qng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:. 21 .t at vs +. 21 .t at vx x+ +HS: t= 0. GV:Từ công thức: a =t tv v− −; với t =0, suy ra biểuthức tính v ?HS: v = v+ at.GV: Hãy cho biết đây là phương trình bậc mấy ? Biếnsố là gì ?HS: Phương trình bậc nhất, biến số t.GV: Trong phương trình trên, đại lượng nào khơng đổi? HS:a và v .GV: Với phương trình bậc nhất nói trên, cho biết đồthị có dạng gì ?HS: Đường thẳng.GV: Cho học sinh vẽ đồ thị 3.5.GV: Nhắc lại cơng thức tính tốc độ trung bình trongchuyển động thẳng đều ?HS: vtbt sGV: Trong chuyển động nhanh dần đều, tốc độ trungbình được tính: vtb2 vv +, với v = v + a.tt s2 vv +s =2 tv + v =2 tv + a.t + vs = v t +2 1atGV: Xét chất điểm M xuất phát từ điểm A trên trụcOx và chuyển động nhanh dần đều:A M Năm học: 2008_2009